|
Căn cứ Nghị quyết phiên họp
Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2001 số 10/2001/NQ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Tổng cục Bưu điện tại tờ
trình số 369/TCBĐ-KTKH ngày 10 tháng 4 năm 2001; ý kiến
của các Bộ:
Kế hoạch và Đầu tư (công văn số
2099 BKH/CSHT ngày 09 tháng 4 năm 2001), Khoa học, Công
nghệ và Môi trường (công văn số 874/BKHCNMT-CN ngày
05 tháng 4 năm 2001), Văn hoá - Thông tin (công văn số
1164/BVHTT-BC ngày 03 tháng 4 năm 2001), Công an (công
văn số 453CV/BCA(V11) ngày 11 tháng 4 năm 2001), Quốc
phòng (công văn số 1169/QP ngày 27 tháng 4 năm 2001),
Tài chính (công văn số 3237TC/TCDN ngày 10 tháng 4 năm
2001), Công nghiệp (công văn số 1252/CV-KHĐT ngày 05
tháng 4 năm 2001) về "Chiến lược phát triển
Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020",
Điều 1.
Phê duyệt "Chiến
lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020"
với những nội dung chủ yếu sau đây :
1. Quan điểm
a) Bưu chính, viễn thông Việt Nam trong mối liên kết
với tin học, truyền thông tạo thành cơ sở hạ
tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn,
phát triển mạnh hơn nữa, cập nhật thường xuyên
công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Phát triển đi
đôi với quản lý và khai thác có hiệu quả, nhằm
tạo điều kiện ứng dụng và thúc đẩy phát triển
công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn
xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất
nước và nâng cao dân trí.
b) Phát huy mọi nguồn lực của đất nước, tạo
điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham
gia phát triển bưu chính, viễn thông, tin học trong
môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch do Nhà
nước quản lý với những cơ chế thích hợp. Phát
triển nhanh, chiếm lĩnh và đứng vững ở thị trường
trong nước, đồng thời chủ động vươn ra hoạt
động kinh doanh trên thị trường quốc tế.
c) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển
đi đôi với đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, góp
phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
2. Mục tiêu của Chiến lược
a) Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông
tin quốc gia có công nghệ hiện đại ngang tầm các
nước tiên tiến trong khu vực, có độ bao phủ rộng
khắp trên cả nước với thông lượng lớn, tốc
độ và chất lượng cao, hoạt động hiệu quả,
tạo điều kiện để toàn xã hội cùng khai thác,
chia sẻ thông tin trên nền xa lộ thông tin quốc gia
đã xây dựng; làm nền tảng cho việc ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b) Cung cấp cho xã hội, người tiêu dùng các dịch
vụ bưu chính, viễn thông hiện đại, đa dạng, phong
phú với giá cả thấp hơn hoặc tương đương mức
bình quân của các nước trong khu vực; đáp ứng
mọi nhu cầu thông tin phục vụ kinh tế - xã hội,
an ninh, quốc phòng. Thực hiện phổ cập các dịch
vụ bưu chính, viễn thông, tin học tới tất cả
các vùng, miền trong cả nước với chất lượng
phục vụ ngày càng cao. Đến năm 2010, số máy điện
thoại, số người sử dụng Internet trên 100 dân đạt
mức trung bình trong khu vực.
c) Xây dựng bưu chính, viễn thông trong xu thế hội
tụ công nghệ thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi
nhọn hoạt động hiệu quả, đóng góp ngày càng
cao vào tăng trưởng GDP của cả nước, tạo thêm
nhiều việc làm cho xã hội.
3. Định hướng phát triển các lĩnh vực
a) Phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn
thông, tin học
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng
lưới viễn thông, tin học quốc gia tiên tiến, hiện
đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy,
phủ trong cả nước, đến vùng sâu, vùng xa, biên
giới hải đảo, Hình thành xa lộ thông tin quốc
gia có dung lượng lớn, tốc độ cao, trên cơ sở
hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tin học,
truyền thông quảng bá. ứng dụng các phương thức
truy nhập băng rộng tới tận hộ tiêu dùng : cáp
quang, vô tuyến băng rộng, thông tin vệ tinh (VINASAT)
v.v..., làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin, thương mại điện tử, Chính
phủ điện tử, dịch vụ công và các lĩnh vực khác.
- Năm 2005, tất cả các tỉnh, thành phố trong cả
nước được kết nối bằng cáp quang băng rộng.
Năm 2010, xa lộ thông tin quốc gia nối tới tất cả
các huyện và nhiều xã trong cả nước bằng cáp
quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác;
ít nhất 30% số thuê bao có khả năng truy cập viễn
thông và Internet băng rộng.
b) Phát triển mạng lưới bưu chính
- Phát triển bưu chính Việt Nam theo hướng cơ giới
hoá, tự động hoá, tin học hoá, nhằm đạt trình
độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong
khu vực. Tổ chức bưu chính tách khỏi viễn thông,
hoạt động độc lập có hiệu quả, cung cấp các
dịch vụ đa dạng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Năm 2010 đạt mức độ phục vụ bình quân dưới
7.000 người dân trên một điểm phục vụ bưu chính
- viễn thông, bán kính phục vụ bình quân dưới
3 km. Đạt chỉ tiêu 100% số xã đồng bằng và hầu
hết các xã miền núi có báo đến trong ngày.
c) Phát triển các mạng thông tin dùng riêng
- Phát triển các mạng thông tin dùng riêng hiện đại,
phù hợp với sự phát triển của mạng công cộng
quốc gia; vừa đáp ứng nhu cầu thông tin riêng của
các ngành, vừa sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng
thông tin của mạng công cộng đã xây dựng.
- ưu tiên phát triển mạng thông tin dùng riêng hiện
đại phục vụ Đảng, Chính phủ, quốc phòng, an
ninh; đảm bảo chất lượng phục vụ, yêu cầu bảo
mật và an toàn thông tin.
d) Phát triển dịch vụ
- Phát triển nhanh, đa dạng hoá, khai thác có hiệu
quả các loại hình dịch vụ trên nền cơ sở hạ
tầng thông tin quốc gia nhằm cung cấp cho người
sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet
với chất lượng cao, an toàn, bảo mật, giá cước
thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của
các nước trong khu vực, phục vụ sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ bưu
chính, viễn thông, Internet trong cả nước. Bên cạnh
các dịch vụ cơ bản cố định, đẩy mạnh phát
triển dịch vụ di động, Internet, thương mại điện
tử, dịch vụ phục vụ Chính phủ điện tử, dịch
vụ công, dịch vụ cộng đồng và các dịch vụ
giá trị gia tăng khác.
Năm 2010, mật độ điện thoại bình quân đạt 15
- 18 máy/100 dân; đạt bình quân hơn 60% số hộ gia
đình có máy điện thoại, thành thị bình quân 100%
số hộ gia đình có máy điện thoại; cung cấp rộng
rãi dịch vụ Internet tới các viện nghiên cứu, các
trường đại học, trường phổ thông, bệnh viện
trong cả nước.
đ) Phát triển thị trường
- Phát huy mọi nguồn nội lực của đất nước kết
hợp với hợp tác quốc tế hiệu quả để mở rộng,
phát triển thị trường. Tiếp tục xoá bỏ những
lĩnh vực độc quyền doanh nghiệp, chuyển mạnh sang
thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi
thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch
vụ bưu chính, viễn thông, Internet trong mối quan hệ
giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Các doanh nghiệp mới (ngoài doanh nghiệp chủ đạo)
đạt khoảng 25-30% vào năm 2005, 40-50% vào năm 2010
thị phần thị trường bưu chính viễn thông và Internet
Việt Nam.
- Tích cực khai thác thị trường trong nước, đồng
thời vươn ra hoạt động trên thị trường quốc
tế. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo
lộ trình đã được cam kết đa phương và song phương.
e) Phát triển khoa học công nghệ
- Cập nhật công nghệ hiện đại, tiên tiến trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
Các công nghệ được lựa chọn phải mang tính đón
đầu, tương thích, phù hợp với xu hướng hội tụ
công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh
vực : thiết bị, mạng lưới, dịch vụ, công nghiệp,
quản lý, nguồn nhân lực... Làm chủ công nghệ
nhập, tiến tới sáng tạo ngày càng nhiều sản phẩm
mang công nghệ Việt Nam.
g) Phát triển công nghiệp bưu chính, viễn thông,
tin học
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài
nước tham gia phát triển công nghiệp bưu chính, viễn
thông, tin học; các hình thức đầu tư nước ngoài
có chuyển giao công nghệ cao, kể cả hình thức 100%
vốn nước ngoài.
- Tăng cường tiếp thụ chuyển giao công nghệ hiện
đại; từng bước tiến tới làm chủ công nghệ
cả phần cứng và phần mềm, sản xuất các sản
phẩm có chất lượng quốc tế. Nâng cao năng lực
sản xuất thiết bị trong nước, năm 2005 đáp ứng
60% và năm 2010 đạt 80% nhu cầu sử dụng thiết bị
bưu chính, viễn thông và tin học của Việt Nam. Đẩy
nhanh tiến trình nâng cao hàm lượng giá trị lao động
Việt Nam trong các sản phẩm: năm 2005 đạt 30 - 40%,
năm 2010 đạt 60 - 70%. Tăng cường hợp tác trao đổi,
tham gia thị trường phân công lao động quốc tế,
thực hiện chuyên môn hoá sản xuất một số sản
phẩm tại Việt Nam; đẩy mạnh thị trường xuất
khẩu ra nước ngoài.
- Chú trọng ưu tiên huy động vốn và đầu tư về
nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp phần
mềm. Năm 2010, doanh số phần mềm phấn đấu đạt
trên 30% trong doanh số công nghiệp bưu chính, viễn
thông, tin học. Tăng nhanh tỷ trọng phần mềm trong
các sản phẩm; từng bước thâm nhập thị trường
khu vực và quốc tế thông qua phân công lao động,
chuyên môn hoá sản xuất.
h) Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên
môn lành nghề, có phẩm chất; làm chủ công nghệ,
kỹ thuật hiện đại; vững vàng về quản lý kinh
tế.
- Năm 2010, đạt chỉ tiêu về năng suất, chất lượng
lao động phục vụ bưu chính, viễn thông Việt Nam
ngang bằng trình độ các nước tiên tiến trong khu
vực.
4. Các giải pháp chủ yếu
a) Tiếp tục đổi mới chính sách để huy động
các nguồn lực trong nước, thu hút nguồn lực nước
ngoài
- Đẩy nhanh việc xây dựng Pháp lệnh, Luật Bưu
chính-Viễn thông cùng hệ thống các văn bản pháp
quy khác tạo điều kiện chuyển mạnh bưu chính,
viễn thông sang thị trường cạnh tranh; chủ động
thực hiện lộ trình mở cửa, hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Nhanh chóng xây dựng và ban hành các chính sách,
biện pháp cụ thể thúc đẩy cạnh tranh, tạo điều
kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển
bưu chính, viễn thông và Internet. Cho phép các doanh
nghiệp trong nước có đủ điều kiện tham gia thị
trường cung cấp dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá
trị gia tăng, dịch vụ ứng dụng công nghệ tin học
trong nước và quốc tế. Mở rộng thị trường cạnh
tranh trên cơ sở phát huy vai trò chủ đạo của doanh
nghiệp nhà nước. Xây dựng các chính sách đảm
bảo cho cơ chế thị trường vận hành có hiệu quả;
chính sách điều tiết phục vụ kinh doanh, công ích,
phổ cập dịch vụ. Sớm xây dựng và công bố lộ
trình mở cửa thị trường bưu chính, viễn thông,
Internet theo các mốc thời gian cho từng dịch vụ
cụ thể.
- Đổi mới chính sách giá cước đảm bảo thiết
lập được môi trường cạnh tranh thực sự, tạo
động lực để các doanh nghiệp phấn đấu nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành
sản phẩm và dịch vụ. Năm 2001-2002 hầu hết giá
cước bưu chính, viễn thông, Internet của Việt Nam
thấp hơn hoặc tương đương với mức bình quân
của các nước trong khu vực.
- Có những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm tận
dụng, huy động nguồn lực của các ngành, địa
phương tham gia phát triển cơ sở hạ tầng thông
tin quốc gia; nâng cao năng lực phục vụ cộng đồng;
tăng khả năng truy nhập dịch vụ cho người dân
trong xã hội.
- Quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia
như : phổ tần số vô tuyến điện, kho số, mã số;
tên vùng, miền; địa chỉ; thương quyền; tạo bình
đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động.
b) Đổi mới tổ chức, tăng cường và nâng cao hiệu
lực bộ máy quản lý nhà nước, hiệu lực các công
cụ và chính sách quản lý vĩ mô
- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước
thống nhất về bưu chính, viễn thông và công nghệ
thông tin phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ;
năng lực quản lý phải theo kịp tốc độ phát triển.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quản
lý nhà nước có hiệu lực, hiệu quả trong môi trường
mở cửa cạnh tranh.
- Quản lý theo pháp luật, giảm bớt biện pháp hành
chính, tăng cường các biện pháp “hậu kiểm”,
không can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chú trọng định hướng và
dự báo; gắn quy hoạch, kế hoạch với hệ thống
cơ chế chính sách và thị trường; đảm bảo phát
triển lành mạnh, bình đẳng. Bảo vệ quyền lợi
của Nhà nước, người tiêu dùng và của doanh nghiệp.
- Thiết lập các tiền đề cần thiết cho bưu chính,
viễn thông, tin học trong quá trình Việt Nam tham gia
AFTA, APEC, thực hiện Hiệp định Thương mại Việt
- Mỹ, gia nhập WTO.
c) Tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh và hoạt động của các doanh nghiệp
- Đổi mới doanh nghiệp theo mục tiêu: "năng
suất, chất lượng hiệu quả"; nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tin học. Phát
huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, hình
thành các tập đoàn bưu chính, viễn thông, tin học
mạnh; tạo thế và lực để hội nhập, cạnh tranh
quốc tế thắng lợi.
- Đẩy nhanh sắp xếp lại các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên cơ
sở phân định loại hình: doanh nghiệp do Nhà nước
nắm 100% vốn; doanh nghiệp do Nhà nước nắm cổ
phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt; doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế - xã hội. Từng bước
bãi bỏ chế độ bao cấp chéo, thực hiện hạch
toán độc lập, phân định rõ nhiệm vụ công ích
và kinh doanh. Thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp
bưu chính, viễn thông, tin học theo lộ trình cụ
thể.
- Đẩy mạnh quá trình điều chỉnh cơ cấu đầu
tư, từng bước tiến hành tách bưu chính hoạt động
độc lập với viễn thông.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
- Giai đoạn 2001-2020 huy động khoảng 160-180 ngàn
tỷ đồng (tương đương 11 - 12 tỷ USD) để đầu
tư phát triển bưu chính, viễn thông, tin học. Trong
đó giai đoạn 2001-2010 huy động khoảng 60-80 ngàn
tỷ đồng (4-6 tỷ USD). Dự kiến vốn huy động trong
nước sẽ vào khoảng 60%, vốn nước ngoài 40% tổng
số vốn đầu tư.
- Nhà nước có chính sách thương quyền về bưu chính,
viễn thông đối với các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực này; có chính sách điều tiết phát
triển mạng lưới tại các vùng nông thôn, miền
núi, vùng sâu, vùng xa. Các doanh nghiệp tự huy động
các nguồn vốn để đầu tư phát triển mạng lưới
và kinh doanh dịch vụ, đồng thời có nghĩa vụ cung
cấp dịch vụ phổ cập, dịch vụ công ích theo yêu
cầu của Nhà nước.
- Về vốn trong nước: Đẩy mạnh đổi mới doanh
nghiệp, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, đầu tư,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả để tăng nhanh khả năng tích lũy bằng
nguồn vốn nội sinh, tái đầu tư phát triển. Tăng
cường thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần
kinh tế trong nước; có giải pháp thích hợp để
khuyến khích các ngành, địa phương tham gia phát
triển bưu chính, viễn thông, tin học; xây dựng quỹ
phổ cập dịch vụ phục vụ cho việc phổ cập dịch
vụ bưu chính, viễn thông và Internet, đặc biệt
cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Về vốn ngoài nước: Tranh thủ khai thác triệt
để các nguồn vốn ngoài nước; khuyến khích các
hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất
là đầu tư vào công nghiệp bưu chính, viễn thông,
tin học, đầu tư kinh doanh dịch vụ, với các hình
thức đầu tư phù hợp với lộ trình mở cửa hội
nhập kinh tế quốc tế của ngành. Dành một phần
nguồn vốn ODA để phát triển bưu chính, viễn thông,
tin học nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế phục vụ phát triển
- Tiếp tục chủ động tham gia mọi mặt hoạt động
của các tổ chức quốc tế để thu thập, bổ sung
kiến thức, kinh nghiệm và đóng góp thiết thực;
nâng cao vị thế, uy tín và quyền lợi của Việt
Nam trên trường quốc tế.
- Chủ động trong lộ trình mở cửa hội nhập kinh
tế quốc tế. Đa dạng hoá các hoạt động hợp
tác với nước ngoài để tranh thủ các nguồn lực
từ bên ngoài (vốn đầu tư, công nghệ, kỹ thuật,
đào tạo đội ngũ...) và tạo sự cạnh tranh về
bưu chính, viễn thông, Internet. Tạo mọi điều kiện
cho các doanh nghiệp trong nước đứng vững tại thị
trường trong nước và mở rộng kinh doanh ra thị
trường thế giới và khu vực.
e) Tăng cường xây dựng đội ngũ
- Đào tạo và tái đào tạo đội ngũ hiện có. Đào
tạo đón đầu thích hợp với các mục tiêu phát
triển; đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi
dưỡng. Hiện đại hoá các trung tâm đào tạo chuyên
ngành; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị;
đổi mới giáo trình; cập nhật kiến thức mới.
Tiếp tục xây dựng Học viện Công nghệ Bưu chính
- Viễn thông theo hướng tích cực tham gia đào tạo
nguồn nhân lực bưu chính, viễn thông, công nghệ
thông tin; tăng cường hợp tác quốc tế trong đào
tạo nguồn nhân lực.
- Xây dựng chính sách đào tạo phù hợp để có
đội ngũ chuyên gia giỏi về kinh tế, kỹ thuật;
đội ngũ quản lý kinh doanh giỏi trong môi trường
cạnh tranh quốc tế; đặc biệt chú trọng đội
ngũ phần mềm viễn thông, tin học.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lý để thu
hút tài năng, nguồn chất xám trong và ngoài nước
đóng góp cho phát triển bưu chính, viễn thông, tin
học.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Tổng cục Bưu điện chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực
hiện "Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn
thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020".
2. Trên cơ sở các mục tiêu, định hướng phát triển
của Chiến lược này, Tổng cục Bưu điện xây dựng
và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổng
thể bưu chính, viễn thông và Internet đến năm 2010,
các kế hoạch phát triển theo định kỳ 5 năm và
hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước; hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát tình hình thực hiện Chiến lược; đề
xuất những giải pháp cần thiết, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định, tạo điều kiện thực hiện
có kết quả Chiến lược này; sơ kết tình hình
thực hiện Chiến lược định kỳ 5 năm và tổng
kết tình hình thực hiện Chiến lược vào năm kết
thúc.
3. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với
Tổng cục Bưu điện thực hiện các nhiệm vụ, mục
tiêu của Chiến lược; đảm bảo tính thống nhất,
đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này. |