|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư,
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11
năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày
09 tháng 6 năm 2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu
tư nước ngoài).
Đầu tư nước ngoài vào Khu công nghiệp, Khu chế
xuất, Khu công nghệ cao; đầu tư nước ngoài theo
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (viết
tắt theo tiếng Anh là BOT), Hợp đồng xây dựng -
chuyển giao - kinh doanh (viết tắt theo tiếng Anh là
BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (viết tắt
theo tiếng Anh là BT); đầu tư nước ngoài trong lĩnh
vực khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu khoa học thực hiện theo quy định của Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Các hoạt động tín dụng quốc tế, hoạt động
thương mại và các hình thức đầu tư gián tiếp
khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này.
Điều 2. Đối tượng tham
gia hợp tác đầu tư
Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư nước ngoài gồm: 1. Doanh nghiệp Việt Nam:
a) Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước;
b) Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác
xã;
c) Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội;
d) Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần,
Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân được thành
lập theo Luật Doanh nghiệp.
2. Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ
quy định.
3. Nhà đầu tư nước ngoài.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp
đồng BOT, BTO và BT.
Điều 3. Danh mục và lựa
chọn dự án đầu tư 1. Ban hành kèm theo Nghị định này:
a) Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu
tư;
b) Danh mục dự án khuyến khích đầu tư;
c) Danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;
d) Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
đ) Danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.
Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành và ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh danh mục
nói trên.
2. Nhà đầu tư được chủ động lựa chọn dự
án đầu tư, đối tác đầu tư, hình thức đầu
tư, địa bàn, thời hạn đầu tư, thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù
hợp với quy định của Luật Đầu tư nước ngoài
và Nghị định này.
Điều 4. Luật điều chỉnh 1. Các đối tượng tham gia hợp tác đầu tư quy định
tại Điều 2 Nghị định này phải tuân thủ quy định
của Luật Đầu tư nước ngoài, quy định của Nghị
định này và các quy định khác có liên quan của
pháp luật Việt Nam.
2. Trong trường hợp cụ thể nào đó về hoạt động
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà pháp luật
Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thoả
thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật của nước
ngoài nếu việc áp dụng luật của nước ngoài không
trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam.
Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản chính thức
gửi các Cơ quan Nhà nước Việt Nam được làm bằng
tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng
nước ngoài thông dụng.
Điều 6. Hình thức Hợp
đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết
giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu
tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách
nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
mà không thành lập pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm,
thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên
khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm
được thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan và Luật Đầu tư nước ngoài.
Điều 7. Nội dung Hợp đồng
hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội
dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền
của các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(sau đây gọi là các Bên hợp doanh); địa chỉ giao
dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
3. Đóng góp của các Bên hợp doanh, việc phân chia
kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng;
4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu
thụ trong nước;
5. Thời hạn hợp đồng;
6. Quyền, nghĩa vụ của các Bên hợp doanh;
7. Các nguyên tắc tài chính;
8. Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều
kiện chuyển nhượng;
9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức
giải quyết tranh chấp.
Ngoài các nội dung trên, các Bên hợp doanh có thể
thỏa thuận những nội dung khác trong Hợp đồng
hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện
có thẩm quyền của các Bên hợp doanh ký vào từng
trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp
đồng hợp tác kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày
được cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 8. Ban điều phối
Trong quá trình kinh doanh, nếu xét thấy cần thiết,
các Bên hợp doanh có thể thoả thuận thành lập
Ban điều phối để thực hiện Hợp đồng hợp tác
kinh doanh.
Ban điều phối không phải là cơ quan lãnh đạo của
các Bên hợp doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Ban điều phối do các Bên hợp doanh thỏa thuận.
Điều 9. Văn phòng điều
hành
Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập Văn phòng
điều hành tại Việt Nam để làm đại diện cho
mình trong việc thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh
doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn
phòng điều hành.
Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài
có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển
dụng lao động, được ký hợp đồng và tiến hành
các hoạt động kinh doanh trong phạm vi các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Giấy phép đầu tư và
Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước ngoài
phải đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 10. Nghĩa vụ nộp
thuế của các Bên hợp doanh 1. Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ
thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật Đầu
tư nước ngoài; Bên hợp doanh Việt Nam thực hiện
nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
các quy định của pháp luật áp dụng đối với
doanh nghiệp trong nước.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài
chính khác của các Bên hợp doanh (gồm cả tiền
thuê đất, thuế tài nguyên...) có thể được tính
gộp vào phần sản phẩm được chia cho Bên hợp
doanh Việt Nam và Bên hợp doanh Việt Nam có trách
nhiệm nộp cho Nhà nước.
Điều 11. Hình thức Doanh
nghiệp liên doanh 1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liên doanh
ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu
tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt, Doanh nghiệp liên doanh
có thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định
ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ
nước khác.
2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được
thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã được
thành lập tại Việt Nam với:
a) Nhà đầu tư nước ngoài;
b) Doanh nghiệp Việt Nam;
c) Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ
quy định;
d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài đã được thành lập tại Việt Nam.
3. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi Bên liên
doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam
kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật
Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ
ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 12. Nội dung Hợp
đồng liên doanh
Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ
yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền
của các Bên liên doanh; tên, địa chỉ của Doanh
nghiệp liên doanh;
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn
pháp định, phương thức, tiến độ góp vốn và
tiến độ xây dựng;
4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu
thụ trong nước;
5. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp;
6. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
7. Quyền và nghĩa vụ của các Bên liên doanh;
8. Các nguyên tắc tài chính;
9. Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng,
điều kiện chuyển nhượng, điều kiện chấm dứt
hoạt động, giải thể doanh nghiệp;
10. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức
giải quyết tranh chấp.
Ngoài các nội dung trên, các Bên liên doanh có thể
thỏa thuận những nội dung khác trong Hợp đồng
liên doanh.
Hợp đồng liên doanh phải do đại diện có thẩm
quyền của các Bên liên doanh ký vào từng trang và
ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng liên
doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy
phép đầu tư.
Điều 13. Điều lệ Doanh
nghiệp liên doanh
Điều lệ của Doanh nghiệp liên doanh phải có những
nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; tên, quốc tịch,
địa chỉ của người đại diện có thẩm quyền
của các Bên liên doanh;
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
3. Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn
pháp định, phương thức và tiến độ góp vốn pháp
định;
4. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp;
5. Thể thức thông qua quyết định của doanh nghiệp;
nguyên tắc giải quyết tranh chấp;
6. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
7. Các nguyên tắc tài chính;
8. Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các Bên liên doanh;
9. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, các vấn đề
về sử dụng và đào tạo lao động;
10. Thời hạn hoạt động, điều kiện chấm dứt
hoạt động và giải thể doanh nghiệp;
11. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh
nghiệp.
Ngoài các nội dung trên, các Bên liên doanh có thể
thỏa thuận những nội dung khác trong Điều lệ Doanh
nghiệp liên doanh.
Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh phải do đại diện
có thẩm quyền của các Bên liên doanh ký vào từng
trang và ký đầy đủ vào cuối Điều lệ. Điều
lệ Doanh nghiệp liên doanh được đăng ký tại Cơ
quan cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 14. Vốn pháp định
của Doanh nghiệp liên doanh 1. Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh ít
nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các
dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự
án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư,
dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ
này có thể thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn
đầu tư và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư chấp thuận.
2. Tỷ lệ góp vốn của Bên hoặc các Bên liên doanh
nước ngoài do các Bên liên doanh thoả thuận, nhưng
không được thấp hơn 30% vốn pháp định của Doanh
nghiệp liên doanh. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh,
công nghệ, thị trường, hiệu quả kinh doanh và các
lợi ích kinh tế - xã hội khác của dự án, Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư có thể xem xét cho phép Bên
liên doanh nước ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn,
nhưng không dưới 20% vốn pháp định.
Trường hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh mới,
tỷ lệ góp vốn pháp định của các Nhà đầu tư
nước ngoài phải bảo đảm điều kiện nêu trên.
3. Đối với những dự án quan trọng theo quy định
của Chính phủ, khi ký kết Hợp đồng liên doanh,
các Bên liên doanh thoả thuận việc tăng tỷ lệ
góp vốn của Bên Việt Nam trong vốn pháp định của
Doanh nghiệp liên doanh.
Điều 15. Tiến độ góp
vốn pháp định 1. Vốn pháp định có thể được góp một lần khi
thành lập Doanh nghiệp liên doanh hoặc góp từng phần
theo phương thức và tiến độ góp vốn pháp định
quy định tại Hợp đồng liên doanh.
2. Trường hợp các Bên liên doanh không thực hiện
việc góp vốn theo tiến độ đã cam kết mà không
có lý do chính đáng, thì Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư có quyền thu hồi Giấy phép đầu tư.
Điều 16. Góp vốn pháp
định bằng giá trị quyền sử dụng đất
Việc góp vốn pháp định bằng giá trị quyền sử
dụng đất của Bên Việt Nam do các Bên liên doanh
thỏa thuận trên cơ sở mức giá tiền thuê đất
được ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong
khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
Điều 17. Hội đồng quản
trị Doanh nghiệp liên doanh 1. Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của
Doanh nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị gồm
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.
Việc quyết định số lượng thành viên của Hội
đồng quản trị, số lượng thành viên của mỗi
Bên liên doanh, việc cử Chủ tịch Hội đồng quản
trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám
đốc thứ nhất thực hiện theo quy định của Luật
Đầu tư nước ngoài.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác
của Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các chức vụ
khác của Doanh nghiệp liên doanh.
2. Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị do các Bên liên
doanh thoả thuận, nhưng không quá 5 năm.
3. Trong trường hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh
mới, Bên Doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động
có ít nhất 2 thành viên trong Hội đồng quản trị
và trong đó có ít nhất 1 thành viên là công dân
Việt Nam đại diện cho Bên liên doanh Việt Nam.
4. Các thành viên Hội đồng quản trị không hưởng
lương, nhưng có thể được hưởng phụ cấp liên
quan tới hoạt động của Hội đồng quản trị do
Hội đồng quản trị quyết định. Các khoản chi
phí này được hạch toán vào chi phí quản lý của
Doanh nghiệp liên doanh.
Điều 18. Phương thức họp của Hội đồng
quản trị Doanh nghiệp liên doanh 1. Hội đồng quản trị họp định kỳ mỗi năm
ít nhất một lần. Hội đồng quản trị có thể
họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc của ít nhất 2/3 số thành
viên Hội đồng quản trị hoặc của Tổng Giám đốc
hoặc của Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Các cuộc
họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội
đồng quản trị triệu tập và chủ trì. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho Phó Chủ
tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì
cuộc họp của Hội đồng quản trị.
2. Cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có
ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đại
diện của các Bên liên doanh tham gia. Các thành viên
của Hội đồng quản trị có thể ủy quyền bằng
văn bản cho người đại diện tham gia cuộc họp
và biểu quyết thay về các vấn đề được ủy
quyền.
3. Hội đồng quản trị thông qua các quyết định
thuộc thẩm quyền theo hình thức biểu quyết tại
cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Điều 19. Quyền hạn và
trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và
trách nhiệm: 1. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội
đồng quản trị;
2. Giữ vai trò chủ chốt trong việc giám sát, đôn
đốc thực hiện các quyết định của Hội đồng
quản trị.
Điều 20. Quyền hạn và
trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám
đốc 1. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Doanh
nghiệp liên doanh quản lý và điều hành công việc
hàng ngày của Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp,
trừ trường hợp Điều lệ Doanh nghiệp có quy định
khác. Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ
nhất do Bên liên doanh Việt Nam đề cử và là công
dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam. Trong trường
hợp Doanh nghiệp liên doanh chỉ có một Phó Tổng
Giám đốc thì người đó là Phó Tổng Giám đốc
thứ nhất.
2. Hội đồng quản trị phân định quyền hạn và
nhiệm vụ giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám
đốc thứ nhất. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị về hoạt động của
Doanh nghiệp liên doanh. Tổng Giám đốc cần trao đổi
với Phó Tổng Giám đốc thứ nhất về việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị về
một số vấn đề quan trọng như: bộ máy tổ chức;
bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự chủ chốt; quyết
toán tài chính hàng năm, quyết toán công trình; ký
kết các hợp đồng kinh tế.
Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Tổng
Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất trong
điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì ý kiến
của Tổng Giám đốc là quyết định, nhưng Phó Tổng
Giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến của
mình để đưa ra Hội đồng quản trị xem xét, quyết
định tại phiên họp gần nhất.
3. Trường hợp Tổng Giám đốc vắng mặt, Phó Tổng
Giám đốc thứ nhất được ủy quyền thay mặt Tổng
Giám đốc điều hành doanh nghiệp và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám
đốc về công việc của mình.
Điều 21. Hình thức Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh
nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài,
do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt
Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được
thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,
được thành lập và hoạt động kể từ ngày được
cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 22. Điều lệ Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Điều lệ của Doanh nghịêp 100% vốn đầu tư nước
ngoài phải có những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; tên, địa chỉ,
người đại diện có thẩm quyền của Nhà đầu
tư nước ngoài;
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
3. Vốn đầu tư, vốn pháp định; phương thức, tiến
độ thực hiện vốn và tiến độ xây dựng;
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
5. Các nguyên tắc tài chính;
6. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, các vấn đề
về sử dụng và đào tạo lao động;
7. Thời hạn hoạt động, điều kiện chấm dứt
hoạt động và giải thể doanh nghiệp;
8. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp.
Ngoài các nội dung trên, Điều lệ doanh nghiệp có
thể bao gồm những nội dung khác.
Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
phải do đại diện có thẩm quyền của Nhà đầu
tư ký vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối Điều
lệ. Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài được đăng ký tại Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư.
Điều 23. Vốn pháp định
của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài 1. Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối
với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích
đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn,
tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20%
vốn đầu tư và phải được Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư chấp thuận.
2. Phương thức và tiến độ thực hiện vốn pháp
định được quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài không thực
hiện vốn pháp định theo tiến độ đã quy định
mà không có lý do chính đáng, thì Cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư có quyền thu hồi Giấy phép đầu tư.
3. Việc điều chỉnh vốn đầu tư, vốn pháp định
do Nhà đầu tư nước ngoài quyết định và được
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.
Điều 24. Người đại diện theo pháp luật
của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài là Tổng Giám đốc,
trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp có quy định
khác.
Điều 25. Nhân sự và phiên
họp đầu tiên của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp
liên doanh
Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp
liên doanh phải triển khai những công việc sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép đầu tư, các Bên liên doanh thông báo cho
nhau danh sách thành viên Hội đồng quản trị, cử
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép đầu tư, Hội đồng quản trị tổ chức
phiên họp đầu tiên để thực hiện các công việc
chủ yếu sau:
a) Thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng quản
trị;
b) Bổ nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám
đốc, Kế toán trưởng (hoặc Giám đốc tài chính);
c) Xác định cụ thể tiến độ góp vốn pháp định
của các Bên liên doanh, kế hoạch và tiến độ xây
dựng.
3. Biên bản phiên họp đầu tiên của Hội đồng
quản trị được gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu
tư nơi Doanh nghiệp liên doanh đặt trụ sở chính.
Đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu chế
xuất, Khu công nghệ cao, biên bản được gửi đến
Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công
nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý Khu công
nghiệp) nơi thực hiện dự án.
4. Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc,
các Phó Tổng Giám đốc Doanh nghiệp liên doanh được
đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; đối với
doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu
công nghệ cao, danh sách trên được đăng ký tại
Ban quản lý Khu công nghiệp.
Điều 26. Thành lập và
đăng ký bộ máy quản lý của Doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài và Hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự
của Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do
Nhà đầu tư nước ngoài quyết định.
Việc đăng ký danh sách nhân sự của Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài, đại diện các Bên hợp doanh
và Văn phòng điều hành của Bên hợp doanh nước
ngoài (đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) được
thực hiện như đối với Doanh nghiệp liên doanh được
quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Điều 27. Bố cáo về việc
thành lập
Sau khi được bổ nhiệm, Tổng Giám đốc Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện các Bên
hợp doanh thực hiện đăng bố cáo trên báo Trung
ương hoặc báo hàng ngày của địa phương trong ba
số liên tiếp về những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp hoặc địa điểm
thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh; tên, địa
chỉ của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Văn phòng
điều hành (nếu có);
2. Tên, địa chỉ của các Bên liên doanh, các Bên
hợp doanh hoặc Nhà đầu tư nước ngoài;
3. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc
của các Bên hợp doanh;
4. Số và ngày cấp Giấy phép đầu tư, Cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư, thời hạn hoạt động của doanh
nghiệp hoặc thời hạn thực hiện Hợp đồng hợp
tác kinh doanh;
5. Vốn đầu tư, vốn pháp định của doanh nghiệp;
tỷ lệ góp vốn của mỗi Bên liên doanh và vốn
do các Bên hợp doanh cam kết thực hiện;
6. Mục tiêu và phạm vi hoạt động.
Điều 28. Đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành
nghề 1. Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
2. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép
kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh chỉ cần đăng ký với Cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền để triển khai hoạt động
kinh doanh theo quy định tại Giấy phép đầu tư mà
không phải xin Giấy phép kinh doanh.
3. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề, thì
trước khi đi vào hoạt động, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải có
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Chi nhánh, Văn
phòng đại diện 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
Bên hợp doanh được mở Chi nhánh, Văn phòng đại
diện ngoài tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động chính
của Hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện
các hoạt động kinh doanh theo quy định tại Giấy
phép đầu tư.
Trường hợp cần thiết để đẩy mạnh xuất khẩu,
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể
mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của mình
ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động giao
dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm. Việc mở
Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài
phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, chuẩn
y.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu
trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng
đại diện của mình ở nước ngoài. Thu nhập của
Chi nhánh được tính vào thu nhập của doanh nghiệp,
hàng năm phải được chuyển về công ty mẹ tại
Việt Nam và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo
mức quy định tại Giấy phép đầu tư. Trường hợp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở Chi
nhánh tại nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh
thuế trùng với Việt Nam, thì thực hiện theo quy
định của Hiệp định.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự,
thủ tục mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
Bên hợp doanh.
Điều 30. Thuê tổ chức
quản lý 1. Đối với các lĩnh vực khách sạn, văn phòng cho
thuê, căn hộ cho thuê, sân golf, thể thao, vui chơi
giải trí, khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và
một số lĩnh vực khác cần có kỹ năng quản lý
chuyên sâu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lý
để quản lý hoạt động kinh doanh.
2. Việc thuê quản lý không được làm thay đổi
hoặc tác động tiêu cực đến mục tiêu hoạt động
của dự án và lợi ích của Nhà nước Việt Nam
đã được quy định tại Giấy phép đầu tư.
3. Việc thuê quản lý được thực hiện thông qua
hợp đồng quản lý ký giữa Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ
chức quản lý. Phí quản lý do các Bên thỏa thuận
trong hợp đồng quản lý, được tính vào chi phí
quản lý của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp
doanh.
Hợp đồng quản lý chỉ có hiệu lực sau khi được
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.
4. Tổ chức quản lý hoạt động dưới danh nghĩa
và sử dụng con dấu, tài khoản của Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, của một hoặc các
Bên hợp doanh. Tổ chức quản lý chịu trách nhiệm
trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh và tuân thủ pháp luật Việt Nam
trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình quy định tại hợp đồng quản lý.
Tổ chức quản lý phải nộp thuế và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc
các Bên hợp doanh có trách nhiệm nộp thay tổ chức
quản lý các khoản này cho Nhà nước Việt Nam.
Trong mọi trường hợp, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh là người chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức
quản lý trước pháp luật Việt Nam đối với những
vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nêu
tại hợp đồng quản lý. Tổ chức quản lý phải
trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt
Nam về những hoạt động của mình nằm ngoài phạm
vi hợp đồng quản lý.
Điều 31. Tổ chức lại
doanh nghiệp 1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức đầu tư (sau đây gọi chung
là tổ chức lại doanh nghiệp) phải được Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
Hồ sơ đề nghị tổ chức lại doanh nghiệp gồm:
a) Đơn xin tổ chức lại doanh nghiệp;
b) Hồ sơ chuyển nhượng vốn (đối với trường
hợp chuyển nhượng vốn);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp
liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;
d) Điều lệ doanh nghiệp mới (trừ trường hợp
chuyển thành doanh nghiệp Việt Nam);
đ) Báo cáo tình hình hoạt động tài chính của các
doanh nghiệp trước khi được tổ chức lại;
e) Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp;
g) Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất;
h) Các tài liệu khác khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư yêu cầu.
2. Giải trình về việc tổ chức lại doanh nghiệp
có các nội dung chủ yếu như sau:
a) Tên, địa chỉ người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ các doanh nghiệp trước và sau khi
tổ chức lại doanh nghiệp;
b) Mục tiêu sản xuất, kinh doanh;
c) Phương án sử dụng lao động;
d) Phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ
của các doanh nghiệp liên quan đến việc tổ chức
lại doanh nghiệp;
đ) Thời hạn thực hiện việc tổ chức lại doanh
nghiệp.
3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư
ra quyết định chấp thuận việc tổ chức lại doanh
nghiệp dưới hình thức cấp Giấy phép đầu tư.
Trường hợp không chấp thuận, Cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư phải có văn bản giải thích rõ lý
do.
Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi
tổ chức lại doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư cho việc tổ
chức lại doanh nghiệp, doanh nghiệp mới kế thừa
các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ theo như
phương án giải quyết các quyền và nghĩa vụ của
các doanh nghiệp nêu trong giải trình về việc tổ
chức lại doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
31 Nghị định này.
Điều 33. Chuyển nhượng
vốn 1. Khi chuyển nhượng vốn, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đăng ký chuyển
nhượng vốn với Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn gồm:
a) Đơn đăng ký chuyển nhượng vốn;
b) Hợp đồng chuyển nhượng vốn;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp
liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh;
d) Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng liên doanh, Hợp
đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp;
đ) Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp;
e) Tư cách pháp lý, tình hình tài chính của Bên nhận
chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng
cho bên ngoài doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn, Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư quyết định điều chỉnh
Giấy phép đầu tư.
Điều 34. Cơ cấu lại vốn
đầu tư, vốn pháp định 1. Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài có thể cơ cấu lại vốn đầu
tư, vốn pháp định khi có những thay đổi về mục
tiêu, quy mô dự án, đối tác, phương thức góp vốn
và các trường hợp khác.
2. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định
nêu tại khoản 1 Điều này không được làm giảm
tỷ lệ vốn pháp định xuống dưới mức quy định
tại Điều 14 và Điều 23 Nghị định này.
3. Việc cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định,
thay đổi tỷ lệ góp vốn của các Bên liên doanh
do Hội đồng quản trị doanh nghiệp quyết định
và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn
y.
Điều 35. Chuyển giao không
bồi hoàn
Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển
giao không bồi hoàn tài sản thuộc sở hữu của
mình cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam
khi hết thời hạn hoạt động theo quy định tại
Giấy phép đầu tư, thì tài sản chuyển giao phải
bảo đảm trong tình trạng hoạt động bình thường.
Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt
động trước thời hạn do các nguyên nhân không phải
là bất khả kháng và nếu việc chấm dứt này làm
thay đổi cam kết chuyển giao không bồi hoàn, thì
Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại
những ưu đãi đã được hưởng do cam kết chuyển
giao không bồi hoàn mà có.
Điều 36. Tạm ngừng hoạt động hoặc giãn
tiến độ thực hiện dự án
Khi có lý do xác đáng cần phải tạm ngừng hoạt
động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp
doanh phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
Trừ trường hợp bất khả kháng, việc tạm ngừng
hoạt động hoặc giãn tiến độ thực hiện dự
án chỉ được thực hiện sau khi được Cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư chấp thuận.
Khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự
án, tùy từng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh có
thể được miễn, giảm các nghĩa vụ tài chính.
Điều 37. Chấm dứt hoạt
động, thanh lý, giải thể doanh nghiệp
Việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng
hợp tác kinh doanh được thực hiện theo trình tự
sau: 1. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư ra quyết định
chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong
những trường hợp quy định tại Điều 52 Luật
Đầu tư nước ngoài.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý
để thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng
hợp tác kinh doanh.
3. Sau khi kết thúc thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh lập báo cáo và
gửi hồ sơ thanh lý trình Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư xem xét, ra quyết định giải thể doanh nghiệp
hoặc chấm dứt hiệu lực Hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
Điều 38. Bố cáo về việc
chấm dứt hoạt động
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động,
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh phải đăng trên báo Trung ương hoặc báo
hàng ngày của địa phương trong ba số liên tiếp
về việc chấm dứt hoạt động và thanh lý tài sản
của doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
Điều 39. Thành lập Ban
thanh lý 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời
hạn hoạt động hoặc kể từ ngày quyết định
chấm dứt hoạt động trước thời hạn có hiệu
lực, Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh
hoặc Nhà đầu tư nước ngoài (đối với Doanh nghiệp
100% nước ngoài) hoặc các Bên hợp doanh có trách
nhiệm thành lập Ban thanh lý để tiến hành thanh
lý tài sản của doanh nghiệp hoặc thanh lý Hợp đồng
hợp tác kinh doanh. Thành phần Ban thanh lý do Hội
đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh quyết định.
2. Quá thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này, nếu
Ban thanh lý không được thành lập, Cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư ra quyết định thành lập Ban thanh lý
để thực hiện việc thanh lý doanh nghiệp, thanh lý
Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư có thể mời đại diện của các cơ quan,
tổ chức có liên quan hoặc chuyên gia, đại diện
người lao động, đại diện chủ nợ tham gia Ban
thanh lý.
3. Quyết định thành lập Ban thanh lý nêu tại các
khoản 1 và 2 Điều này phải quy định rõ thành phần,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt
động của Ban thanh lý và được gửi cho các Bên
liên doanh, các thành viên Hội đồng quản trị Doanh
nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh.
Điều 40. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban
thanh lý 1. Ban thanh lý là tổ chức giúp Hội đồng quản
trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh trong việc thanh lý doanh nghiệp,
thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban thanh lý
được sử dụng con dấu của doanh nghiệp hoặc của
Bên Việt Nam tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh
để phục vụ việc thanh lý;
2. Trong quá trình thanh lý, Ban thanh lý có quyền:
a) Yêu cầu Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng của doanh nghiệp, đại diện các
Bên hợp doanh, và đề nghị tổ chức, cá nhân khác
cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ... liên quan
đến hoạt động thanh lý;
b) Trong trường hợp cần thiết, mời các tổ chức,
chuyên gia Việt Nam hoặc nước ngoài tiến hành kiểm
toán, giám định máy móc, thiết bị, nhà xưởng,
xác định giá trị còn lại của doanh nghiệp hoặc
của Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Ban thanh lý có nhiệm vụ:
a) Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ
chức có liên quan về việc thanh lý doanh nghiệp,
thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
b) Xác định giá trị tài sản thuộc sở hữu hợp
pháp của doanh nghiệp hoặc của Hợp đồng hợp
tác kinh doanh;
c) Xác định các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện
đối với Nhà nước;
d) Xác định các khoản còn phải thu, phải trả;
đ) Lập phương án thanh lý để Hội đồng quản
trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh chuẩn y;
e) Thực hiện phương án thanh lý đã được chuẩn
y;
g) Lập báo cáo kết quả thanh lý trình Hội đồng
quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh.
Điều 41. Thứ tự ưu tiên
thanh toán các nghĩa vụ
Trong quá trình thanh lý, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hoặc các Bên hợp doanh thanh toán
các nghĩa vụ theo thứ tự ưu tiên như sau: 1. Chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý;
2. Lương, chi phí bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp
hoặc các Bên hợp doanh còn nợ;
3. Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
của doanh nghiệp, của các Bên hợp doanh đối với
Nhà nước Việt Nam;
4. Các khoản nợ;
5. Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp, của các Bên
hợp doanh.
Điều 42. Thời hạn hoạt động của Ban thanh
lý 1. Thời hạn hoạt động của Ban thanh lý không quá
12 tháng kể từ ngày thành lập.
2. Khi hết thời hạn, nếu việc thanh lý chưa kết
thúc, Ban thanh lý vẫn chấm dứt hoạt động; trong
trường hợp đó, các Bên liên doanh, Nhà đầu tư
nước ngoài, các Bên hợp doanh tự giải quyết các
vấn đề chưa được xử lý. Trường hợp có tranh
chấp thì việc xử lý tranh chấp được thực hiện
theo quy định tại Điều 122 của Nghị định này.
Điều 43. Phương thức thanh
lý tài sản
Tài sản của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, tài sản để thực hiện Hợp đồng hợp tác
kinh doanh khi thanh lý được thực hiện theo phương
thức do các bên thoả thuận.
Trong trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất, khi chấm dứt hoạt động,
giá trị quyền sử dụng đất của thời gian còn
lại thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.
Điều 44. Thủ tục giải
quyết khi lâm vào tình trạng phá sản
Trong quá trình thanh lý, nếu có đủ yếu tố để
xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản,
thì Ban thanh lý phải báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép
đầu tư để chấm dứt việc thanh lý và chuyển
sang giải quyết theo thủ tục phá sản quy định
trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Điều 45. Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên
hợp doanh nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
với thuế suất là 25% lợi nhuận thu được, trừ
những trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị
định này.
Đối với lĩnh vực tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu
khí và một số tài nguyên quý hiếm khác thì mức
thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định
của Luật Dầu khí và pháp luật có liên quan.
Điều 46. Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong các trường hợp khuyến khích đầu
tư
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được
áp dụng như sau: 1. 20% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Doanh nghiệp khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ;
b) Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án
nêu tại Điều 45 và các khoản 2 và 3 Điều này.
2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;
b) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn;
c) Doanh nghiệp dịch vụ trong Khu chế xuất;
d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50%
sản phẩm;
đ) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước
Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều
này;
b) Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích
đầu tư;
c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa
bàn khuyến khích đầu tư;
d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế
xuất;
đ) Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào
tạo và nghiên cứu khoa học;
4. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp ưu đãi được quy định như sau:
a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi
nêu tại Điều này được áp dụng trong suốt thời
hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án
đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích
đầu tư;
- Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn trong danh mục địa bàn khuyến
khích đầu tư;
- Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất,
Khu công nghệ cao;
- Đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu
công nghệ cao;
- Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào
tạo, nghiên cứu khoa học.
b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%
được áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án bắt
đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự
án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%
được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi dự án bắt
đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự
án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
d) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi dự án bắt
đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự
án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Sau thời gian được hưởng mức thuế suất ưu
đãi nêu tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này,
các dự án phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
với mức thuế suất là 25%.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu
tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài được
giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự
án cùng loại, trừ trường hợp được hưởng mức
thuế là 10%.
Điều 47. Các dự án không
được hưởng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp
Các mức thuế suất nêu tại Điều 46 Nghị định
này không áp dụng với các dự án khách sạn, văn
phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường hợp đầu tư
vào địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc chuyển
giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự
án tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại,
cung cấp dịch vụ (trừ dự án trong Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu công nghệ cao).
Điều 48. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
như sau: 1. Các dự án nêu tại khoản 1 Điều 46 Nghị định
này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong
02 năm tiếp theo.
2. Các dự án nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị định
này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
02 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong
3 năm tiếp theo.
3. Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định
này và các dự án đầu tư vào địa bàn khuyến
khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 04 ăm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50%
trong 4 năm tiếp theo, trừ những dự án được miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm.
4. Các Doanh nghiệp BOT, BTO, BT đầu tư vào địa bàn
thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư; Doanh
nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao; doanh nghiệp dịch
vụ công nghệ cao trong Khu công nghệ cao; các dự
án trồng rừng và các dự án xây dựng - kinh doanh
công trình kết cấu hạ tầng tại điạ bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các
dự án có quy mô lớn và có tác động lớn đối
với kinh tế - xã hội thuộc danh mục dự án đặc
biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong 8 năm kể từ khi kinh doanh
có lãi.
5. Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục
kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi.
6. Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên
đây không áp dụng đối với các dự án khách sạn,
văn phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường hợp đầu
tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc chuyển
giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự
án đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, thương mại, cung cấp dịch vụ (trừ dự án
trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ
cao).
Điều 49. Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và
thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Trong quá trình kinh doanh, nếu Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài
không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời
hạn miễn, giảm thuế quy định tại các Điều 46
và 48 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư sẽ điều chỉnh mức thuế suất, thời hạn miễn,
giảm thuế đã được quy định trong Giấy phép đầu
tư.
2. Bộ Tài chính quyết định việc miễn, giảm thuế
theo quy định hiện hành đối với các trường hợp
gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh do thiên tai,
hoả hoạn và các điều kiện bất khả kháng khác.
Điều 50. Thuế chuyển lợi
nhuận ra nước ngoài 1. Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được
do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuế thu nhập
doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi
nhuận thu được do chuyển nhượng vốn), nếu chuyển
ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt
Nam đều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài.
2. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
áp dụng như sau:
a) 3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu
tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nước
ngoài;
- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc
vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh
từ 10 triệu USD trở lên;
- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu
tư.
b) 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc
vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh
từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD và đối
với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự
án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào
tạo, nghiên cứu khoa học.
c) 7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc
vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh
không thuộc các trường hợp quy định tại điểm
a và b khoản 2 Điều này.
3. Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần
chuyển lợi nhuận.
4. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp
thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau
đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã
nộp sẽ được hoàn lại.
Điều 51. Hoàn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư 1. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các
khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư
ở Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thực
hiện hoặc đầu tư vào dự án mới theo Luật Đầu
tư nước ngoài được hoàn lại một phần hoặc
toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
của số lợi nhuận tái đầu tư (trừ những trường
hợp được quy định tại Luật Dầu khí) nếu đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Tái đầu tư vào những dự án được hưởng các
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Điều
46 của Nghị định này;
b) Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở
lên;
c) Đã góp đủ vốn pháp định, vốn để thực hiện
Hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu
tư.
2. Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
số lợi nhuận tái đầu tư tại Việt Nam được
quy định như sau:
a) 100% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện
được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 10%;
b) 75% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện
được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 15%;
c) 50% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện
được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 20%.
3. Khi có yêu cầu sử dụng lợi nhuận tái đầu
tư, Nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ gửi Bộ
Tài chính để được xem xét hoàn thuế thu nhập
doanh nghiệp, gồm:
a) Đơn xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái
đầu tư;
b) Cam kết về việc sử dụng lợi nhuận để tái
đầu tư từ 3 năm trở lên;
c) Cam kết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp
liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp
doanh về việc Nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ
vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng
hợp tác kinh doanh;
d) Bản sao Giấy phép đầu tư;
đ) Giấy chứng nhận của Cơ quan thuế về số thuế
thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo quyết định
của mình cho Nhà đầu tư nước ngoài; trong trường
hợp được chấp thuận, Nhà đầu tư nước ngoài
được làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp
cho phần lợi nhuận của mình dùng để tái đầu
tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa hoặc không
chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo cho Nhà đầu
tư nước ngoài bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp số lợi nhuận đã đăng ký tái đầu
tư không được sử dụng để tái đầu tư, thì
Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp lại phần thuế
thu nhập doanh nghiệp đã được hoàn, cộng thêm
một khoản tiền lãi được tính bằng lợi tức
tiền vay đối với số thuế phải nộp lại.
Điều 52. Thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với chuyển nhượng vốn
Việc chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định
tại Điều 33 của Luật Đầu tư nước ngoài và
là đối tượng chịu thuế theo quy định như sau: 1. Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát
sinh lợi nhuận, Bên chuyển nhượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% lợi nhuận
thu được.
2. Lợi nhuận chịu thuế bằng giá trị chuyển nhượng
trừ đi giá trị ban đầu của phần vốn chuyển
nhượng, trừ đi chi phí chuyển nhượng (nếu có).
Trường hợp các Nhà đầu tư nước ngoài sau đó
lại tiếp tục chuyển nhượng phần vốn của mình,
thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng
từng lần sau được xác định bằng giá trị chuyển
nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước
đó cộng với giá trị phần vốn góp bổ sung (nếu
có).
3. Sau khi Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xác nhận
việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng vốn thông
qua việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư, bên chuyển
nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền phải
nộp cho Cơ quan Thuế địa phương tờ khai thuế đối
với hoạt động chuyển nhượng vốn kèm theo hồ
sơ có liên quan theo quy định của Cơ quan Thuế.
Điều 53. Năm tính thuế
Năm tính thuế đối với Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và các Bên hợp doanh bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương
lịch.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
Bên hợp doanh có thể đề nghị Bộ Tài chính cho
áp dụng năm tài chính 12 tháng của mình để tính
và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 54. Lợi nhuận chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là số
chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các
khoản chi cộng với các khoản lợi nhuận phụ khác
trong năm tính thuế trừ đi số lỗ được chuyển
theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nước
ngoài. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
gồm lợi nhuận chịu thuế của cơ sở chính cộng
với lợi nhuận chịu thuế của cơ sở phụ (nếu
có) của doanh nghiệp.
Việc xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được tính vào
chi phí các khoản chi được cơ quan thuế xác định
là khoản chi hợp lý tài trợ cho các hoạt động
vì mục đích từ thiện, nhân đạo cho các tổ chức,
cá nhân Việt Nam.
Điều 55. Chuyển lỗ
Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài sau khi
quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì
được chuyển khoản lỗ sang năm sau, số lỗ này
được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển
lỗ không quá 5 năm.
Điều 56. Trích lập quỹ
doanh nghiệp
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được trích lợi nhuận còn
lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi,
quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác theo quyết
định của doanh nghiệp.
Điều 57. Miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu đối
với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định,
bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng
để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở
lên, phương tiện thuỷ);
c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng,
gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết
bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải
chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;
d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo
thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc
để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời,
phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm
với thiết bị, máy móc;
đ) Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất
được.
2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện
dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông
dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực
hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
được miễn thuế nhập khẩu.
3. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá
nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điều này được
áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự
án, thay thế, đổi mới công nghệ.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh trong lĩnh vực khách sạn, văn phòng
- căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại,
dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch,
khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa
bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn cũng được áp
dụng việc miễn thuế như quy định tại khoản 1
và 3 Điều này, trừ các trang thiết bị chỉ được
nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lần theo quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộc danh mục
dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu
tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này được miễn thuế nhập khẩu
đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ
khi bắt đầu sản xuất.
6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linh kiện, phụ
tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế
nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong
05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
7. Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật
tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được
miễn thuế nhập khẩu.
8. Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc
biệt khuyến khích đầu tư theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.
9. Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh
tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của dự án,
Bộ Thương mại hoặc Cơ quan được Bộ Thương mại
uỷ quyền quyết định danh mục hàng hoá nhập khẩu
miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu nêu trên không được
nhượng bán tại thị trường Việt Nam. Trong trường
hợp cần thiết, nếu nhượng bán tại thị trường
Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại chấp thuận
và phải nộp các khoản thuế liên quan theo quy định
của pháp luật.
Điều 58. Thuế nhập khẩu
đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu và đối với nguyên liệu để
sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp sản xuất
hàng xuất khẩu 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh sản xuất hàng xuất khẩu được tạm
chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
trong thời hạn được quy định tại Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đối với một số
sản phẩm xuất khẩu do yêu cầu sản xuất hoặc
chu kỳ sản xuất, thì thời gian tạm chưa nộp thuế
do Bộ Tài chính quyết định.
Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các Bên hợp doanh phải nộp thuế
nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm được hoàn
thuế nhập khẩu số nguyên liệu, vật tư đã nhập
khẩu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành phẩm
xuất khẩu.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh bán sản phẩm của mình sản xuất
cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập
khẩu đối với nguyên liệu tương ứng với số
sản phẩm này.
Điều 59. Giá tính thuế
nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập
khẩu thuộc diện phải chịu thuế nhập khẩu được
xác định theo giá ghi trong hoá đơn hàng hoá nhập
khẩu. Trường hợp không có hoá đơn thì giá tính
thuế nhập khẩu được xác định theo quy định
của Bộ Tài chính.
Điều 60. Thuế giá trị
gia tăng 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh được tạm chưa phải nộp thuế giá
trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn
tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định
của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các
Bên hợp doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng
đối với:
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên
dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để
tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài hoặc để thực hiện Hợp đồng
hợp tác kinh doanh;
Trường hợp dây chuyền thiết bị, máy móc đồng
bộ nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế giá
trị gia tăng, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó
có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản
xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia
tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng
bộ;
b) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được
để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài hoặc để thực hiện Hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
c) Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm
cung cấp cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm xuất khẩu.
Điều 61. Khấu hao tài sản
cố định
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh thực hiện việc khấu hao tài sản cố
định theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 62. Công tác kế toán,
kiểm toán, thống kê 1. Công tác kế toán, kiểm toán, thống kê trong Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh
nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật
về kế toán, kiểm toán, thống kê của Việt Nam.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên
hợp doanh nước ngoài thực hiện kế toán theo chế
độ kế toán Việt Nam.
Trường hợp có lý do chính đáng cần áp dụng chế
độ kế toán nước ngoài thông dụng khác thì phải
được Bộ Tài chính chấp thuận.
3. Bên hợp doanh nước ngoài ghi chép kế toán theo
nội dung phù hợp với từng loại hình hợp tác kinh
doanh.
Điều 63. Đơn vị đo lường,
tiền tệ, ghi chép kế toán, thống kê 1. Đơn vị đo lường dùng trong kế toán và thống
kê là đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Các đơn vị đo lường khác phải được quy đổi
ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
2. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép
kế toán và thống kê là đồng Việt Nam. Trong trường
hợp cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài có thể đề nghị
Bộ Tài chính chấp thuận việc sử dụng đơn vị
tiền tệ nước ngoài.
3. Việc ghi chép kế toán và thống kê được thực
hiện bằng tiếng Việt Nam hoặc đồng thời bằng
tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng.
Điều 64. Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài phải gửi báo cáo tài chính hàng
năm đến Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống
kê trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài
chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính hàng năm của Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài được
kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập
được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật về kiểm toán trước khi gửi tới
các cơ quan trên.
Công ty kiểm toán phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính độc lập, khách quan, trung thực
của kết quả kiểm toán.
Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, Bên hợp doanh nước ngoài đã được
kiểm toán có thể được sử dụng làm cơ sở để
xác định và quyết toán các nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước Việt
Nam.
Điều 65. Quy định về
bảo hiểm 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên
hợp doanh nước ngoài thực hiện việc bảo hiểm
trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với công ty
bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên
hợp doanh nước ngoài thực hiện việc bảo hiểm
tự nguyện và bắt buộc theo quy định của pháp
luật.
Đối tượng bảo hiểm gồm con người, tài sản,
trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 66. Mở tài khoản
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên hợp
doanh nước ngoài được mở tài khoản ngoại tệ
và tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được
phép hoạt động tại Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số
dự án có nhu cầu cần thiết, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại ngân
hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chấp thuận. Doanh nghiệp có trách nhiệm
báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình
hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc
mở, sử dụng và đóng tài khoản của doanh nghiệp
thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Điều 67. Quy định về
bảo đảm ngoại tệ 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên
hợp doanh nước ngoài được mua ngoại tệ tại Ngân
hàng Thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ
để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao
dịch được phép khác theo quy định của pháp luật
về quản lý ngoại hối.
2. Đối với những dự án đặc biệt quan trọng
đầu tư theo chương trình của Chính phủ trong từng
thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc
bảo đảm cân đối ngoại tệ cho Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và được
quy định tại Giấy phép đầu tư.
3. Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối
ngoại tệ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng
khác trong trường hợp các Ngân hàng Thương mại
không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ nêu tại khoản
1 Điều này.
Điều 68. Chuyển các khoản
thu ra nước ngoài của Nhà đầu tư nước ngoài 1. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế, Nhà
đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài:
a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh,
khoản thu được chia;
b) Tiền thu nhập do cung ứng dịch vụ và chuyển
giao công nghệ;
c) Tiền gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài;
d) Vốn đầu tư;
đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền
sở hữu hợp pháp của mình.
2. Khi chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp,
Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước
ngoài tài sản thuộc sở hữu hợp pháp.
3. Trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài
quy định tại khoản 2 Điều này cao hơn vốn ban
đầu và vốn tái đầu tư, thì số tiền chênh lệch
đó chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi được
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y.
Điều 69. Chuyển các khoản
thu nhập của người nước ngoài ra nước ngoài
Người nước ngoài làm việc trong Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh
doanh, được chuyển ra nước ngoài tiền lương và
các khoản thu nhập hợp pháp khác bằng tiền nước
ngoài, sau khi đã nộp thuế thu nhập và chi phí khác.
Điều 70. Tỷ giá chuyển
đổi
Tỷ giá chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền
Việt Nam và ngược lại áp dụng trong quá trình đầu
tư và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và các Bên hợp doanh được
thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi.
Điều 71. Đăng ký kế hoạch
nhập khẩu 1.Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các Bên hợp doanh đăng ký kế hoạch
nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,
nguyên liệu... cho toàn bộ thời gian xây dựng cơ
bản của dự án, hoặc chia thành từng năm phù hợp
với tiến độ xây lắp. Kế hoạch nhập khẩu có
thể được bổ sung, điều chỉnh vào tháng đầu
của mỗi quý và hàng năm phù hợp với tiến độ
góp vốn, tiến độ thi công, chương trình sản xuất
kinh doanh.
2. Trên cơ sở Giấy phép đầu tư, căn cứ vào giải
trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật công
trình, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy
đủ hồ sơ, Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền
duyệt kế hoạch nhập khẩu cho từng dự án. Quá
thời hạn trên, nếu chưa phê duyệt, Cơ quan được
Bộ Thương mại ủy quyền phải thông báo bằng văn
bản cho doanh nghiệp, các Bên hợp doanh và nêu rõ
lý do.
3. Trong điều kiện thương mại như nhau, khuyến khích
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh mua hàng hoá tại Việt Nam thay vì nhập
khẩu.
Điều 72. Yêu cầu đối
với thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu
Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu vào Việt
Nam để thực hiện dự án đầu tư phải bảo đảm
tiêu chuẩn, chất lượng, phù hợp với yêu cầu
sản xuất, yêu cầu về bảo vệ môi trường, an
toàn lao động nêu trong giải trình kinh tế - kỹ
thuật, thiết kế kỹ thuật và các quy định về
nhập khẩu thiết bị, máy móc.
Trừ thiết bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc danh
mục cấm nhập khẩu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các Bên hợp doanh được quyền quyết
định và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế
- kỹ thuật của việc nhập khẩu thiết bị, máy
móc đã qua sử dụng và đảm bảo các yêu cầu về
kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định
của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 73. Giám định thiết
bị, máy móc nhập khẩu 1. Thiết bị, máy móc nhập khẩu để thực hiện
dự án đầu tư phải được giám định giá trị,
chất lượng trước khi nhập khẩu hoặc trước khi
lắp đặt, trừ thiết bị, máy móc đã được mua
sắm thông qua đấu thầu.
2. Hải quan cửa khẩu căn cứ vào kế hoạch nhập
khẩu đã được phê duyệt để cho phép nhập khẩu
thiết bị, máy móc mà không yêu cầu việc xuất
trình chứng chỉ giám định.
3. Tổ chức thực hiện giám định giá trị thiết
bị, máy móc nhập khẩu là Công ty giám định được
phép hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức Nhà
nước Việt Nam có chức năng giám định, hoặc Công
ty giám định ở nước ngoài đối với việc giám
định thiết bị, máy móc trước khi nhập khẩu.
Nhà đầu tư phải cung cấp thông tin cho Cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư về Công ty giám định mà mình
lựa chọn.
Tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm pháp
lý và vật chất về kết quả giám định. Trong trường
hợp giá trị thiết bị, máy móc được giám định
thấp hơn giá trị do Nhà đầu tư báo cáo, thì Nhà
đầu tư phải điều chỉnh lại giá trị thực hiện
theo kết quả đó. Nếu phát hiện có gian lận, thì
tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư có thể yêu cầu giám định lại giá
trị các thiết bị, máy móc nhập khẩu.
Điều 74. Thuê mua tài chính và thuê thiết bị,
máy móc 1. Đối với một số dự án có yêu cầu đặc biệt,
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh được thuê thiết bị, máy móc ở trong
nước và ở nước ngoài để thực hiện dự án.
2. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh thuê mua tài chính thiết
bị, máy móc tạo tài sản cố định, thì được
miễn thuế nhập khẩu.
3. Trường hợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các Bên hợp doanh thuê thiết bị, máy móc
để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh,
thực hiện theo quy định sau:
a) Chỉ được thuê thiết bị, máy móc chưa có trong
dây chuyền công nghệ đăng ký tại giải trình kinh
tế - kỹ thuật, cũng như khuôn mẫu và phụ tùng
đi kèm để sản xuất trong một thời gian nhất định;
b) Thiết bị, máy móc thuê từ nước ngoài phải
tái xuất khẩu khi hết thời hạn thuê.
Doanh nghiệp |