|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định về việc đăng ký cầm
cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản (sau đây
gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm); về tổ
chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký
giao dịch bảo đảm và trình tự, thủ tục đăng
ký, trừ trường hợp luật, pháp lệnh hoặc nghị
định có quy định khác.
Điều 2. Đối tượng đăng ký 1. Những trường hợp sau đây phải được đăng
ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm:
a) Việc cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật
quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu;
b) Việc cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc
quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này nhưng các
bên thoả thuận bên cầm cố, bên thế chấp hoặc
người thứ ba giữ tài sản;
c) Việc cầm cố, thế chấp một tài sản để bảo
đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;
d) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo
đảm.
2. Khi có yêu cầu, thì việc bảo lãnh bằng tài sản
cũng được đăng ký.
3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc đăng
ký giao dịch bảo đảm 1. Các giao dịch bảo đảm được đăng ký trên cơ
sở nội dung kê khai trong đơn của người yêu cầu
đăng ký.
Các nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký phải
chính xác, đầy đủ, trung thực. Người yêu cầu
đăng ký phải chịu trách nhiệm về nội dung đăng
ký.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đăng ký có
quyền yêu cầu người yêu cầu đăng ký cung cấp
giấy tờ liên quan đến việc đăng ký.
2. Cơ quan đăng ký phải đăng ký kịp thời, chính
xác theo đúng nội dung đơn mà người yêu cầu đăng
ký đã kê khai và tạo điều kiện cho việc đăng
ký, tìm hiểu thông tin.
3. Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo
đảm và sổ đăng ký giao dịch bảo đảm được
mở công khai để mọi người có thể tra cứu, tìm
hiểu thông tin khi có yêu cầu.
Điều 4. Lệ phí 1. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu đăng
ký thay đổi, người yêu cầu đăng ký gia hạn, người
yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
phải nộp lệ phí khi nộp đơn yêu cầu; trường
hợp gửi đơn yêu cầu qua đường bưu điện hoặc
qua các phương tiện thông tin liên lạc khác, thì
phải nộp lệ phí vào tài khoản của cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm.
2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí
đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp
quy định.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước
về đăng ký giao dịch bảo đảm
Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện
quản lý thống nhất về đăng ký giao dịch bảo
đảm, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm
pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo, tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công
tác đăng ký giao dịch bảo đảm;
3. Quản lý cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo
đảm;
4. Ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền
việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng
ký, tổ chức quản lý "Hệ thống dữ liệu quốc
gia các giao dịch bảo đảm";
5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp
và báo cáo Chính phủ về công tác đăng ký giao dịch
bảo đảm trong phạm vi cả nước;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao
dịch bảo đảm theo thẩm quyền;
7. Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo
đảm.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không
dân dụng Việt Nam trong việc quản lý nhà nước
về đăng ký giao dịch bảo đảm
Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không dân dụng
Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về đăng
ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu
bay, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm
pháp luật về giao dịch bảo đảm đối với tàu
biển, tàu bay;
2. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc
đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển,
tàu bay theo quy định của pháp luật;
3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho
cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với tàu biển, tàu bay;
4. Báo cáo định kỳ sáu tháng và báo cáo hàng năm
cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo
đảm đối với tàu biển, tàu bay;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao
dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền
hạn của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về
đăng ký giao dịch bảo đảm
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký
giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,
bất động sản gắn liền với đất tại địa phương
mình, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc
đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với bất động sản và quyền sử dụng đất
theo quy định của Nghị định này và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan;
2. Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với bất động sản và quyền sử dụng đất
tại địa phương mình;
3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho
cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với bất động sản và quyền sử dụng đất;
4. Báo cáo định kỳ sáu tháng và báo cáo hàng năm
cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo
đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng
đất;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao
dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Điều 8. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm
:
a) Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và
chi nhánh;
b) Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực;
c) Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
d) Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất;
đ) ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Thẩm quyền đăng ký của các cơ quan đăng ký
giao dịch bảo đảm được quy định như sau :
a) Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và
chi nhánh thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo
đảm đối với các loại tài sản, trừ các trường
hợp được đăng ký tại các cơ quan theo quy định
tại các điểm b, c, d và đ khoản này;
b) Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực,
nơi đã đăng ký tàu biển thực hiện việc đăng
ký giao dịch bảo đảm đối với tàu biển;
c) Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện việc
đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay;
d) Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất,
nơi có bất động sản thực hiện việc đăng ký
giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,
bất động sản gắn liền với đất trong trường
hợp bên bảo đảm là tổ chức;
đ) ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có
bất động sản đăng ký giao dịch bảo đảm đối
với quyền sử dụng đất, bất động sản gắn
liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm
là hộ gia đình, cá nhân.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây :
1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi
nội dung đã đăng ký; đăng ký gia hạn; xoá đăng
ký;
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo
đảm và bản sao giấy chứng nhận đăng ký giao dịch
bảo đảm;
3. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài
sản bảo đảm;
4. Từ chối đăng ký hoặc từ chối cung cấp thông
tin khi người yêu cầu đăng ký hoặc người yêu
cầu cung cấp thông tin không khai đầy đủ theo mẫu
đơn hoặc không nộp lệ phí theo quy định;
5. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đã
đăng ký;
6. Thu lệ phí đăng ký, lệ phí cung cấp thông tin
về giao dịch bảo đảm;
7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bảo quản các thông
tin đã được đăng ký.
Điều 10. Người yêu cầu
đăng ký giao dịch bảo đảm, gửi đơn yêu cầu
đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có
thể là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc
người được uỷ quyền.Trong trường hợp thay đổi
bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo
đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể
là người yêu cầu đăng ký thay đổi đó.
2. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp đơn trực
tiếp tại cơ quan đăng ký hoặc gửi đơn qua đường
bưu điện, qua các phương tiện thông tin liên lạc
khác đến cơ quan đăng ký.
Điều 11. Nội dung đơn
yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có nội
dung chủ yếu sau đây : 1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm :
a) Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa
chỉ, số điện thoại hoặc số fax (nếu có);
b) Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số
đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính,
địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu
đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số
fax (nếu có).
2. Mô tả tài sản bảo đảm.
Điều 12. Trách nhiệm của
người yêu cầu đăng ký 1. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai đầy đủ
theo mẫu đơn, đúng sự thật, đúng thoả thuận
của các bên về giao dịch bảo đảm.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký ghi vào đơn
các nội dung không đúng sự thật, không đúng thoả
thuận của các bên về giao dịch bảo đảm mà gây
thiệt hại, thì phải bồi thường cho người bị
thiệt hại.
Điều 13. Hiệu lực của
việc đăng ký
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị trong
năm năm, kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp
các bên có yêu cầu xoá đăng ký trước thời hạn
hoặc có yêu cầu đăng ký gia hạn. Thời hạn của
mỗi lần đăng ký gia hạn là năm năm.
Điều 14. Nhận đơn yêu
cầu đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Khi nhận đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo
đảm đã được ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu,
cơ quan đăng ký phải ghi vào đơn thời điểm nhận
(giờ, ngày, tháng, năm) và cấp cho người yêu cầu
đăng ký bản sao đơn yêu cầu có ghi thời điểm
nhận đơn hợp lệ.
2. Trường hợp đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo
đảm không ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu hoặc
người yêu cầu đăng ký không nộp lệ phí, thì
cơ quan đăng ký trả lại đơn yêu cầu đăng ký
và nêu rõ lý do từ chối đăng ký.
Điều 15. Cấp giấy chứng
nhận đăng ký giao dịch bảo đảm
Cơ quan đăng ký phải kịp thời nhập các nội dung
kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký vào Hệ thống
dữ liệu hoặc sổ đăng ký và trong thời hạn ba
ngày, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ phải cấp
cho người yêu cầu đăng ký giấy chứng nhận đăng
ký giao dịch bảo đảm.
Điều 16. Hệ thống dữ
liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm
Các giao dịch bảo đảm đối với động sản, tàu
biển, tàu bay, quyền sử dụng đất, bất động
sản gắn liền với đất được lưu giữ trong "Hệ
thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm"
theo tên của bên bảo đảm (sau đây gọi là Hệ
thống dữ liệu).
Hệ thống dữ liệu là cơ sở dữ liệu thống nhất
toàn quốc và do cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch
bảo đảm thống nhất quản lý.
Điều 17. Sổ đăng ký giao
dịch bảo đảm 1. Các giao dịch bảo đảm đối với tàu biển, tàu
bay được ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia,
Sổ đăng bạ tàu bay.
2. Các giao dịch bảo đảm đối với bất động
sản và quyền sử dụng đất của tổ chức, cá
nhân và hộ gia đình được ghi vào sổ đăng ký
giao dịch bảo đảm đối với bất động sản theo
tên của bên bảo đảm.
Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký
giao dịch bảo đảm
Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm có
nội dung chủ yếu sau đây : 1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm :
a) Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa
chỉ, số điện thoại hoặc số fax (nếu có);
b) Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số
đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính,
địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu
đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số
fax (nếu có).
2. Tài sản bảo đảm : ghi các nội dung về tài sản
bảo đảm như trong đơn đề nghị đăng ký;
3. Thời điểm đăng ký;
4. Thời hạn đăng ký có hiệu lực;
5. Thời điểm đăng ký hết hạn;
6. Số đăng ký;
7. Danh mục các giao dịch bảo đảm theo tên của
bên bảo đảm hiện đang lưu giữ trong Hệ thống
dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký tại thời điểm
cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 19. Thay đổi nội
dung đã đăng ký 1. Người yêu cầu đăng ký có quyền yêu cầu cơ
quan đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký. Người
yêu cầu thay đổi nội dung đã đăng ký phải gửi
đơn đề nghị thay đổi đến cơ quan đăng ký có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này.
2. Đơn yêu cầu thay đổi đăng ký có nội dung chủ
yếu sau đây :
a) Người yêu cầu đăng ký thay đổi :
Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa
chỉ, số điện thoại hoặc số fax ( nếu có);
Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số đăng
ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính,
địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu
đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số
fax (nếu có).
b) Nội dung thay đổi : bên bảo đảm, bên nhận bảo
đảm, tài sản bảo đảm, thay đổi thứ tự ưu
tiên thanh toán (nếu có) và các nội dung khác đã
đăng ký.
Điều 20. Sửa chữa sai
sót
Trường hợp người yêu cầu đăng ký phát hiện
trong đơn yêu cầu đăng ký hoặc giấy chứng nhận
đăng ký giao dịch bảo đảm có sai sót, thì có quyền
yêu cầu cơ quan đăng ký sửa lại cho đúng với
nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký.
Việc nộp đơn yêu cầu sửa chữa sai sót được
thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định
này.
Khi nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót, cơ quan
đăng ký phải ghi vào đơn thời điểm nhận (giờ,
ngày, tháng, năm). Trong thời hạn ba ngày, kể từ
ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan đăng ký phải cấp
cho người yêu cầu sửa chữa sai sót giấy chứng
nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 21. Thời điểm đăng
ký 1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời
điểm cơ quan đăng ký nhận đơn hợp lệ theo quy
định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm trong
các trường hợp dưới đây được tính như sau:
a) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn
yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng
ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan
đăng ký nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót đó;
b) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn
yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận
đăng ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm
cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu đăng ký theo
quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đơn
yêu cầu đăng ký thay đổi, thì thời điểm đăng
ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu
cầu đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 14
Nghị định này; nếu là yêu cầu đăng ký bổ sung
tài sản bảo đảm, thì thời điểm đăng ký là
thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu bổ
sung tài sản bảo đảm đó.
Điều 22. Giá trị pháp
lý của việc đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Các giao dịch bảo đảm đã đăng ký có giá trị
đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng
ký cho đến khi hết hiệu lực đăng ký theo quy định
tại Điều 13 Nghị định này.
2. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những người
cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản được xác
định theo thứ tự đăng ký.
3. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm và giấy chứng
nhận đăng ký giao dịch bảo đảm không có giá trị
xác nhận tính xác thực của giao dịch bảo đảm.
Điều 23. Xoá đăng ký
Việc xoá đăng ký được thực hiện như sau : 1. Trước ngày thời hạn đăng ký chấm dứt theo
quy định tại Điều 13 Nghị định này, bên bảo
đảm hoặc bên nhận bảo đảm đề nghị xoá đăng
ký trong các trường hợp quy định tại các điều
343, 362, 375 và 418 Bộ Luật Dân sự và trong trường
hợp nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt; người
yêu cầu xoá đăng ký phải kê khai đầy đủ vào
đơn yêu cầu xoá đăng ký theo mẫu và gửi cho cơ
quan đăng ký theo quy định tại Điều 10 Nghị định
này. Người yêu cầu xoá đăng ký không phải trả
lệ phí.
2. Cơ quan đăng ký xoá đăng ký trong Hệ thống dữ
liệu hoặc trong sổ đăng ký. Trong thời hạn ba ngày,
kể từ ngày nhận đơn yêu cầu xoá đăng ký, cơ
quan đăng ký cấp cho người có đơn yêu cầu giấy
chứng nhận xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo
mẫu. Trong trường hợp người yêu cầu xoá đăng
ký là bên bảo đảm, thì cơ quan đăng ký phải gửi
cho bên nhận bảo đảm bản sao giấy chứng nhận
xoá đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 24. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm 1. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tìm hiểu
thông tin về giao dịch bảo đảm. Cơ quan đăng ký
có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện cho
cá nhân, tổ chức trong việc tìm hiểu thông tin về
giao dịch bảo đảm.
2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo
tên của bên bảo đảm nêu trong đơn yêu cầu.
Cơ quan đăng ký cung cấp cho người yêu cầu cung
cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm theo tên
của bên bảo đảm đang được lưu giữ trong Hệ
thống dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký tại thời
điểm cung cấp.
Điều 25. Thẩm quyền cung cấp thông tin của
các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Thẩm quyền cung cấp thông tin của các cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm được quy định như sau: 1. Cơ quan đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và
chi nhánh cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
đã được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu;
2. Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên, Cục
Hàng hải Việt Nam cung cấp thông tin về giao dịch
bảo đảm đã đăng ký đối với tàu biển;
3. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cung cấp thông
tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký đối với
tàu bay;
4. Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất,
nơi có bất động sản cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm đã đăng ký đối với quyền sử
dụng đất, bất động sản gắn liền với đất
của tổ chức;
5. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi có
bất động sản cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm đã đăng ký đối với quyền sử dụng đất,
bất động sản gắn liền với đất của cá nhân,
hộ gia đình.
Điều 26. Chuyển đổi việc đăng ký lại các
giao dịch bảo đảm
Các giao dịch bảo đảm đối với động sản đã
đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực
mà nay thuộc thẩm quyền đăng ký của cơ quan đăng
ký quốc gia giao dịch bảo đảm và chi nhánh được
đăng ký lại theo đơn của người yêu cầu đăng
ký.
Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực, nếu cá nhân, tổ chức có đơn
yêu cầu đăng ký lại, thì không phải trả lệ phí
đăng ký và ngày đăng ký cũ vẫn được bảo lưu;
nếu quá thời hạn này mới có yêu cầu đăng ký
lại, thì yêu cầu đăng ký đó được coi là yêu
cầu đăng ký mới và có hiệu lực, kể từ thời
điểm đăng ký theo quy định tại Điều 21 Nghị
định này.
Điều 27. Hiệu lực của Nghị định
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,
kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với Nghị định
này đều bãi bỏ.
Điều 28. Thi hành Nghị định 1. Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn
thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này. |