|
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 28/10/1995
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về ký kết, thực hiện
hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài
sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
và việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh.
2. Trong trường hợp pháp luật không có quy định
khác, Nghị định này cũng được áp dụng đối
với việc cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài
sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong giao
dịch kinh tế, thương mại.
3. Việc ký kết, thực hiện hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng
đất thế chấp thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai; trong trường hợp pháp luật
về đất đai không quy định, thì áp dụng các quy
định của Nghị định này.
4. Nghị định này cũng được áp dụng đối với
việc cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong giao dịch
dân sự, kinh tế, thương mại có yếu tố nước
ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
tham gia có quy định khác hoặc pháp luật có quy định
khác.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau: 1. "Giao dịch bảo đảm" là hợp đồng cầm
cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản theo đó
bên bảo đảm cam kết với bên nhận bảo đảm về
việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự.
2. "Bên bảo đảm" là bên cầm cố, bên thế
chấp, bên bảo lãnh bằng tài sản.
3. "Bên nhận bảo đảm" là bên nhận cầm
cố, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh bằng
tài sản.
4. "Nghĩa vụ được bảo đảm" là nghĩa
vụ mà việc thực hiện được bảo đảm bằng cầm
cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản.
5. "Nghĩa vụ trong tương lai" là nghĩa vụ
phát sinh sau khi giao dịch bảo đảm đã được ký
kết.
6. "Tài sản bảo đảm" là tài sản của
bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với
bên nhận bảo đảm.
7. "Tài sản hình thành trong tương lai" là
động sản, bất động sản hình thành sau thời điểm
ký kết giao dịch bảo đảm và sẽ thuộc quyền
sở hữu của bên bảo đảm như hoa lợi, lợi tức,
tài sản hình thành từ vốn vay, công trình đang xây
dựng, các tài sản khác mà bên bảo đảm có quyền
nhận.
8. "Hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất,
kinh doanh" gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, các động
sản khác hoặc các bất động sản dùng để trao
đổi, mua bán gắn với chức năng sản xuất, kinh
doanh của bên bảo đảm.
Điều 3. Nguyên tắc ký
kết, thực hiện giao dịch bảo đảm 1. Các bên có quyền thoả thuận về việc ký kết,
thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm,
nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã
hội.
2. Quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong giao
dịch bảo đảm được pháp luật tôn trọng và bảo
vệ.
Điều 4. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ 1. Các bên được thoả thuận về việc cầm cố,
thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ trong
tương lai.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm một phần hoặc toàn
bộ theo thoả thuận của các bên hoặc theo quy định
của pháp luật.Trong trường hợp các bên không thoả
thuận khác và pháp luật không quy định khác thì
nghĩa vụ được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa
vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại.
3. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm bằng một
hoặc nhiều tài sản, kể cả tài sản hình thành
trong tương lai bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo
đảm.
Điều 5. Điều kiện đối
với tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm phải có đủ các điều kiện
sau đây: 1. Thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm,
Đối với quyền sử dụng đất được thế chấp
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Tài sản mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp nhà nước
quản lý, sử dụng được cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước
và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
2. Được phép giao dịch và không có tranh chấp;
3. Bên bảo đảm mua bảo hiểm đối với tài sản
mà pháp luật quy định phải được bảo hiểm.
Điều 6. Tài sản bảo đảm thực hiện nhiều
nghĩa vụ 1. Một tài sản được dùng để bảo đảm thực
hiện nhiều nghĩa vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được đăng ký quyền sở hữu; quyền
sử dụng đất mà người sử dụng đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật;
b) Tài sản mà theo quy định của pháp luật không
phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng giao dịch bảo
đảm bằng tài sản này phải được đăng ký tại
cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, thì giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn
hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc
các bên có thoả thuận khác.
Điều 7. Tài sản cầm cố
Tài sản cầm cố bao gồm:
1. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý;
2. Tiền Việt Nam, ngoại tệ;
3. Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,
chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, các giấy tờ
khác trị giá được bằng tiền;
4. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền
sở hữu công nghiệp; quyền đòi nợ, quyền được
nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác
phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp
lý khác;
5. Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp,
kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài;
6. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định
của pháp luật;
7. Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm
cố;
8. Lợi tức, các quyền phát sinh từ tài sản cầm
cố;
9. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tài sản thế chấp
Tài sản thế chấp bao gồm:
1. Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất,
kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công
trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền
với đất;
2. Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai
quy định được thế chấp;
3. Hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các
quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp thuộc
tài sản thế chấp, nếu các bên có thoả thuận
hoặc pháp luật có quy định;
4. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động
sản có vật phụ, thì vật phụ cũng thuộc tài sản
thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần
bất động sản có vật phụ, thì vật phụ chỉ
thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thoả
thuận;
5.Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế
chấp;
6. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tài sản bảo lãnh
Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh có quyền thoả
thuận bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bằng
tài sản quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị
định này.
Điều 10. Hình thức hợp đồng cầm cố, thế
chấp, bảo lãnh bằng tài sản 1. Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng
tài sản phải được lập thành văn bản; có thể
lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng
chính.
2. Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng
tài sản có chứng nhận của Công chứng nhà nước
hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền, nếu các bên có thoả thuận; trong trường
hợp pháp luật quy định phải có chứng nhận hoặc
chứng thực, thì các bên phải tuân theo.
Điều 11. Nội dung chủ
yếu của hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản 1. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản có các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Mô tả tài sản cầm cố, thế chấp;
c) Giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp, nếu
các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định;
d) Bên giữ tài sản cầm cố, thế chấp;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Các trường hợp xử lý và phương thức xử lý
tài sản cầm cố, thế chấp;
g) Các thoả thuận khác.
2. Trong trường hợp cầm cố, thế chấp bằng tài
sản hình thành trong tương lai, thì khi bên cầm cố,
thế chấp có quyền sở hữu đối với tài sản
đó, các bên có thể thoả thuận lập phụ lục hợp
đồng, trong đó mô tả tài sản, giá trị của tài
sản, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy
định.
Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
bảo lãnh bằng tài sản 1. Hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Cam kết của bên bảo lãnh về việc thực hiện
nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh;
b) Nghĩa vụ được bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh và
bên được bảo lãnh;
c) Tài sản bảo lãnh; giá trị của tài sản bảo
lãnh, nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật
có quy định;
d) Quyền, nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên nhận
bảo lãnh, bên được bảo lãnh;
đ) Các trường hợp xử lý và phương thức xử lý
tài sản bảo lãnh;
e) Các thoả thuận khác.
2. Trong trường hợp bảo lãnh bằng tài sản hình
thành trong tương lai, thì khi bên bảo lãnh có quyền
sở hữu đối với tài sản đó, các bên có thể
thoả thuận lập phụ lục hợp đồng, trong đó mô
tả tài sản, giá trị của tài sản, nếu có thoả
thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 13. Đăng ký giao dịch
bảo đảm 1. Các bên thoả thuận bên bảo đảm hoặc bên nhận
bảo đảm thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo
đảm.
2. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực
hiện theo các quy định tại Nghị định về đăng
ký giao dịch bảo đảm.
Điều 14. Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh một
tài sản bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ 1. Trong trường hợp các bên thoả thuận dùng một
tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này,
thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo
đảm tiếp theo biết về các lần bảo đảm trước
đó; nếu không, thì phải bồi thường khi có thiệt
hại xảy ra cho bên bị thiệt hại.
2. Mỗi lần cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng
một tài sản bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
đều phải lập thành văn bản và đăng ký tại cơ
quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng được
bảo đảm bằng một tài sản được xác định theo
thứ tự đăng ký giao dịch bảo đảm.
Trong trường hợp các bên cùng nhận bảo đảm thoả
thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán, thì phải
đăng ký việc thay đổi đó tại cơ quan đăng ký
giao dịch bảo đảm.
Điều 15. Các trường hợp
bên cầm cố giữ tài sản cầm cố
Các bên được thoả thuận về việc bên cầm cố
giữ tài sản cầm cố trong các trường hợp sau đây: 1. Tài sản cầm cố đã được đăng ký quyền sở
hữu;
2. Tài sản cầm cố không phải đăng ký quyền sở
hữu, nhưng việc cầm cố bằng tài sản này phải
được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo
đảm.
Điều 16. Hiệu lực của
giao dịch bảo đảm 1. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời
điểm bên sau cùng ký vào văn bản. Trong trường
hợp giao dịch bảo đảm phải đăng ký tại cơ quan
đăng ký giao dịch bảo đảm, thì giao dịch này có
hiệu lực từ thời điểm đăng ký.
2. Giao dịch bảo đảm bị vô hiệu không làm ảnh
hưởng đến hiệu lực của nghĩa vụ được bảo
đảm, trừ trường hợp giao dịch bảo đảm là điều
kiện có hiệu lực của nghĩa vụ được bảo đảm.
Điều 17. Quyền, nghĩa vụ
của bên bảo đảm trong trường hợp giữ tài sản
bảo đảm 1. Bên bảo đảm giữ tài sản bảo đảm có các
quyền sau đây:
a) Được khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo đảm,
trừ trường hợp có thoả thuận khác;
b) Đối với tài sản bảo đảm là hàng hoá luân
chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thì bên
bảo đảm được bán tài sản đó với điều kiện
phải thông báo cho bên nhận bảo đảm biết và quyền
yêu cầu thanh toán, số tiền thu được hoặc tài
sản có được từ việc sử dụng số tiền đó
là tài sản bảo đảm thay thế cho số hàng hoá luân
chuyển đã bán;
2. Bên bảo đảm giữ tài sản bảo đảm có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản, giữ gìn tài sản bảo đảm;
b) Không được khai thác công dụng của tài sản
bảo đảm, nếu do việc khai thác mà tài sản có
nguy cơ bị hư hỏng;
c) Không được bán tài sản bảo đảm trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và
Điều 358 Bộ Luật Dân sự.
Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận bảo
đảm trong trường hợp bên bảo đảm hoặc người
thứ ba giữ tài sản 1. Trong trường hợp bên bảo đảm hoặc người thứ
ba giữ tài sản bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm
có các quyền sau đây:
a) Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản bảo
đảm;
b) Yêu cầu bên giữ tài sản bảo đảm phải cung
cấp thông tin về thực trạng tài sản đó;
c) Yêu cầu bên giữ tài sản bảo đảm áp dụng
các biện pháp cần thiết theo thoả thuận để bảo
toàn giá trị tài sản trong trường hợp tài sản
bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử
dụng;
d) Yêu cầu bên giữ tài sản bảo đảm giao tài sản
cho mình để xử lý, trừ trường hợp có thoả thuận
khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Bên nhận bảo đảm có nghĩa vụ giao lại giấy
tờ về tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm, nếu
bên nhận bảo đảm giữ giấy tờ đó.
Điều 19. Quyền và nghĩa
vụ của các bên trong giao dịch bảo đảm bằng tài
sản hình thành trong tương lai
Bên nhận bảo đảm có quyền giám sát, kiểm tra
trong quá trình hình thành tài sản bảo đảm. Khi
tài sản bảo đảm được hình thành và thuộc quyền
sở hữu của bên bảo đảm, các bên có quyền, nghĩa
vụ theo quy định của Bộ Luật Dân sự về cầm
cố, thế chấp, bảo lãnh và Nghị định này.
Điều 20. Trách nhiệm của
bên giữ tài sản bảo đảm trong trường hợp tài
sản bảo đảm bị mất mát, hư hỏng
Trong trường hợp tài sản bảo đảm bị mất mát,
hư hỏng, thì giải quyết như sau: 1. Nếu bên bảo đảm giữ tài sản, thì phải thông
báo ngay cho bên nhận bảo đảm; phải bổ sung hoặc
thay thế tài sản bảo đảm hoặc bổ sung, thay thế
biện pháp bảo đảm khác; nếu không, thì bên nhận
bảo đảm có quyền yêu cầu bên bảo đảm phải
thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn, trừ trường
hợp có thoả thuận khác;
2. Nếu bên nhận bảo đảm giữ tài sản, thì phải
thông báo ngay cho bên bảo đảm và bồi thường thiệt
hại cho bên bảo đảm hoặc thoả thuận với bên
bảo đảm về việc bù trừ nghĩa vụ cho nhau. Các
bên cũng có thể thoả thuận về việc bổ sung hoặc
thay thế tài sản bảo đảm hoặc bổ sung, thay thế
biện pháp bảo đảm khác;
3. Nếu người thứ ba giữ tài sản, thì phải thông
báo ngay cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và
bồi thường thiệt hại cho bên bảo đảm. Số tiền
bồi thường thiệt hại được dùng để bù trừ
nghĩa vụ giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm,
trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên bảo đảm
và bên nhận bảo đảm cũng có thể thoả thuận
về việc bổ sung hoặc thay thế tài sản bảo đảm
hoặc bổ sung, thay thế biện pháp bảo đảm khác;
4. Trong trường hợp tài sản bảo đảm được bảo
hiểm, thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu
bên bảo đảm phối hợp tiến hành thủ tục cần
thiết để nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo
hiểm. Số tiền do tổ chức bảo hiểm trả được
dùng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận bảo đảm.
Các bên có thể thoả thuận bổ sung hoặc thay thế
tài sản bảo đảm hoặc bổ sung, thay thế biện
pháp bảo đảm khác.
Điều 21. Giao dịch bảo
đảm trong trường hợp bên bảo đảm là doanh nghiệp
được tổ chức lại
Trong trường hợp bên bảo đảm là doanh nghiệp được
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, thì
giao dịch bảo đảm chấm dứt, trừ trường hợp
bên nhận bảo đảm và các doanh nghiệp mới được
tổ chức lại có thoả thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác.
Điều 22. Các trường hợp
xử lý tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm bị xử lý trong các trường hợp
sau đây: 1. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo
đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ;
2. Bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ của mình dẫn
đến việc phải thực hiện nghĩa vụ trước thời
hạn, nhưng vẫn không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ;
3. Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được
xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
đã đến hạn;
4. Bên bảo đảm là doanh nghiệp bị Toà án tuyên
bố phá sản, bị giải thể theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc
pháp luật quy định.
Điều 23. Nguyên tắc xử
lý tài sản bảo đảm
Việc xử lý tài sản bảo đảm phải tuân theo các
nguyên tắc sau đây: 1. Bên nhận bảo đảm có quyền trực tiếp hoặc
uỷ quyền cho người thứ ba xử lý tài sản trong
các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị
định này, trừ trường hợp các bên thoả thuận
bên bảo đảm thực hiện việc xử lý;
2. Tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức
do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác; trong trường hợp không có thoả
thuận và pháp luật cũng không quy định, thì bên
nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bán đấu giá
tài sản bảo đảm;
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý
tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Phương thức xử lý tài sản bảo
đảm
Tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức
sau đây: 1. Bán tài sản bảo đảm;
2. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm
để thay thế cho việc bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ được bảo đảm;
3. Bên nhận bảo đảm được trực tiếp nhận các
khoản tiền hoặc tài sản mà người thứ ba phải
giao cho bên bảo đảm.
Điều 25. Thời điểm xử
lý tài sản bảo đảm
Bên nhận bảo đảm có quyền quyết định thời
điểm xử lý tài sản bảo đảm, nhưng không trước
7 ngày đối với tài sản cầm cố, 15 ngày đối
với tài sản thế chấp, kể từ thời điểm đăng
ký thông báo yêu cầu xử lý, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này.
Thời điểm xử lý tài sản bảo đảm không thể
sớm hơn thời điểm mà bên bảo đảm phải thực
hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 26. Thông báo việc
xử lý tài sản bảo đảm 1. Trước khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm,
bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản
về việc xử lý tài sản cho bên bảo đảm và đăng
ký thông báo yêu cầu xử lý tài sản tại cơ quan
đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Trong trường hợp một tài sản được dùng để
bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, thì cơ quan
đăng ký giao dịch bảo đảm đã đăng ký yêu cầu
xử lý tài sản bảo đảm phải thông báo bằng văn
bản về việc xử lý tài sản cho các bên cùng nhận
bảo đảm.
3. Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm có
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Lý do xử lý tài sản;
b) Tài sản phải xử lý;
c) Phương thức xử lý;
d) Nghĩa vụ được bảo đảm;
đ) Thời điểm xử lý tài sản bảo đảm.
Điều 27. Quyền của bên
nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm sau
khi đăng ký thông báo yêu cầu xử lý
Sau khi thông báo yêu cầu xử lý tài sản, bên nhận
bảo đảm có quyền thực hiện hoặc yêu cầu bên
bảo đảm thực hiện các biện pháp cần thiết theo
quy định của pháp luật để bảo vệ tài sản bảo
đảm.
Điều 28. Nghĩa vụ của
bên bảo đảm
Kể từ khi nhận được văn bản thông báo việc
xử lý tài sản bảo đảm, bên bảo đảm không được
huỷ hoại, tẩu tán tài sản bảo đảm; không được
bán tài sản bảo đảm, trừ trường hợp được
bên nhận bảo đảm đồng ý.
Điều 29. Giao tài sản bảo
đảm cho bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên
nhận bảo đảm không giữ tài sản 1. Kể từ khi nhận được thông báo về việc xử
lý tài sản bảo đảm, bên bảo đảm hoặc người
thứ ba giữ tài sản bảo đảm phải giao tài sản
bảo đảm, giấy tờ liên quan cho bên nhận bảo đảm,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
2. Việc giao tài sản được thực hiện đúng thời
hạn và địa điểm do bên nhận bảo đảm ấn định
trong văn bản thông báo xử lý tài sản, trừ trường
hợp các bên có thoả thuận khác.
3. Trong trường hợp bên bảo đảm hoặc người thứ
ba giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản, thì
bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp hỗ
trợ cần thiết buộc phải giao tài sản đó.
4. Từ khi nhận đến khi thực hiện xử lý tài sản
bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thực hiện
các biện pháp giữ gìn, bảo quản tài sản bảo
đảm.
Điều 30. Bán tài sản bảo
đảm 1. Tài sản bảo đảm được bán tại thời điểm
xử lý nêu trong văn bản thông báo. Tài sản bảo
đảm được các bên bán trực tiếp cho người mua
hoặc được bán đấu giá.
2. Trong trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ
bị hư hỏng thì ngay sau khi thông báo xử lý tài
sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm có quyền bán
tài sản đó.
3. Trong trường hợp người mua hoặc người nhận
chuyển nhượng tài sản bảo đảm phải có các điều
kiện theo quy định của pháp luật, thì việc bán
hoặc chuyển nhượng tài sản bảo đảm phải tuân
theo các quy định đó.
Điều 31. Xử lý tài sản
bảo đảm là quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh
toán 1. Sau thời hạn quy định trong văn bản thông báo
về việc xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi
nợ, quyền yêu cầu thanh toán, thì bên nhận bảo
đảm có quyền yêu cầu người thứ ba là người
có nghĩa vụ trả nợ hoặc thanh toán cho bên bảo
đảm phải trả tiền cho mình theo đúng thoả thuận.
2. Trong trường hợp người thứ ba chậm trả tiền
cho bên nhận bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm
có quyền yêu cầu trả lãi đối với số tiền chậm
trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước
quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại
thời điểm thanh toán.
Điều 32. Xử lý quyền
sử dụng đất thế chấp
Quyền sử dụng đất thế chấp được xử lý theo
phương thức do các bên thoả thuận; trong trường
hợp không có thoả thuận, thì bên nhận thế chấp
có quyền yêu cầu bán đấu giá để thanh toán nghĩa
vụ.
Điều 33. Xử lý tài sản
bảo đảm bằng phương thức nhận chính tài sản
bảo đảm 1. Trong trường hợp các bên thoả thuận xử lý tài
sản bảo đảm bằng phương thức bên nhận bảo
đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế
cho việc thực hiện nghĩa vụ, thì bên bảo đảm
phải giao tài sản đó và giấy tờ liên quan cho bên
nhận bảo đảm.
2. Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm
vượt quá giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, thì
bên nhận bảo đảm phải thanh toán cho bên bảo đảm
phần giá trị vượt quá đó; nếu giá trị nhỏ
hơn, thì có quyền yêu cầu bên bảo đảm phải thanh
toán phần còn thiếu, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
Điều 34. Xử lý tài sản
bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
Trong trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm
để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn, thì các
nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn cũng được coi
là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo
đảm đều được tham gia xử lý. Bên nhận bảo
đảm đã đăng ký thông báo xử lý tài sản là người
chịu trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng
nhận bảo đảm không có thoả thuận khác.
Điều 35. Xử lý tài sản
bảo lãnh 1. Trong trường hợp hợp đồng bảo lãnh không xác
định cụ thể tài sản bảo lãnh, thì các bên phải
thoả thuận về loại tài sản đưa ra xử lý.
2. Trong trường hợp bán tài sản bảo lãnh, thì bên
nhận bảo lãnh được ưu tiên thanh toán từ số
tiền thu được.
Điều 36. Khai thác, sử
dụng tài sản bảo đảm
Trong trường hợp tài sản bảo đảm chưa xử lý
được để thực hiện nghĩa vụ, thì bên nhận bảo
đảm có thể khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm.
Số tiền thu được từ việc khai thác, sử dụng
tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa
vụ, sau khi trừ các chi phí cần thiết, hợp lý cho
việc khai thác, sử dụng.
Điều 37. Thanh toán tiền
bán tài sản bảo đảm 1. Tiền bán tài sản bảo đảm do bên nhận bảo
đảm quản lý, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác.
2. Tiền bán tài sản bảo đảm được thanh toán
theo thứ tự như sau:
a) Sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và
các chi phí cần thiết khác có liên quan đến xử
lý tài sản bảo đảm, số tiền còn lại được
sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận bảo
đảm; trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm
là khoản nợ vay, thì thanh toán cho bên nhận bảo
đảm theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền
bồi thường thiệt hại (nếu có); nếu tiền bán
còn thừa thì phải trả lại cho bên bảo đảm; nếu
còn thiếu, thì bên bảo đảm phải trả tiếp phần
còn thiếu đó;
b) Trong trường hợp một tài sản được dùng để
bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, thì tiền
bán được thanh toán theo thứ tự đăng ký giao dịch
bảo đảm.
Điều 38. Chuyển quyền
sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất 1. Người mua tài sản bảo đảm, người nhận chính
tài sản bảo đảm thay thế cho việc thực hiện
nghĩa vụ của bên bảo đảm đối với mình có quyền
sở hữu đối với tài sản đó.
2. Trong trường hợp tài sản phải đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp
luật, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách
nhiệm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng cho
người mua, người nhận tài sản bảo đảm trong
thời hạn 7 ngày đối với động sản; 15 ngày đối
với bất động sản, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
3. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất thế
chấp có quyền, nghĩa vụ như người chuyển quyền
sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Điều 39. Quyền yêu cầu Trọng tài hoặc Toà
án giải quyết
Trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến xử
lý tài sản bảo đảm, thì các bên có quyền yêu
cầu Trọng tài hoặc Toà án giải quyết.
Trong thời gian Trọng tài hoặc Toà án đang thụ lý
giải quyết, các bên phải thực hiện các biện pháp
bảo vệ tài sản, không được bán, trao đổi, tặng
cho hoặc chuyển dịch tài sản bảo đảm dưới bất
cứ hình thức nào, trừ trường hợp có quyết định
của Trọng tài hoặc Toà án.
Điều 40. Xoá đăng ký tại
cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm, nếu giao dịch
bảo đảm đã được đăng ký tại cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm
phải yêu cầu xoá đăng ký theo quy định của Nghị
định về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 41. Hiệu lực của
Nghị định 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm)
ngày, kể từ ngày ban hành; các văn bản và quy định
sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điều 2 Nghị định số 17-HĐBT ngày 16 tháng 01
năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế;
b) Những quy định khác về cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh trái với quy định của Nghị định này.
2. Các giao dịch bảo đảm đã được giao kết trước
ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn được tiếp
tục thực hiện theo các điều khoản mà các bên
đã thoả thuận phù hợp với pháp luật tại thời
điểm giao kết. Các bên có thể thoả thuận sửa
đổi, bổ sung giao dịch bảo đảm đã được giao
kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo
các quy định của Nghị định này.
Điều 42. Hướng dẫn thi hành 1. Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này. |