|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng
4 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Điều 1.
1. Nghị định này quy định thủ tục đối với
người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam; việc mời người nước ngoài
vào Việt Nam của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
trách nhiệm và việc phối hợp công tác của các
cơ quan chức năng của Nhà nước.
2. Nghị định này cũng áp dụng đối với người
Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Việc người
Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài xin hồi hương
về Việt Nam được thực hiện theo quy định tại
văn bản khác.
Điều 2.
Người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh
thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh
đã đăng ký, trừ khu vực cấm người nước ngoài
đi lại được quy định tại Điều 12 của Nghị
định này.
Điều 3.
1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu của người
nước ngoài. Những trường hợp sau đây được cấp
thị thực rời kèm theo hộ chiếu:
a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực mà chưa
kịp đổi hộ chiếu mới;
b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao,
lãnh sự với Việt Nam;
c) Vì lý do an ninh hoặc lý do ngoại giao.
2. Giá trị và thời hạn của thị thực:
a) Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị
không quá 12 tháng được cấp cho người vào Việt
Nam thực hiện các dự án theo giấy phép đầu tư
hoặc hợp đồng hợp tác với các cơ quan, tổ chức
của Việt Nam; người vào làm việc tại các cơ quan
nước ngoài đặt tại Việt Nam và thân nhân ruột
thịt cùng đi;
b) Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị
không quá 6 tháng được cấp cho người được cơ
quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thị thực một lần có giá trị 15 ngày được
cấp cho người xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ
chức, cá nhân ở Việt Nam mời.
3. Khi thị thực hết hạn, nếu người mang thị thực
có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt
Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.
Điều 4.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời người
nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều
2 của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi
là Pháp lệnh), gồm:
a) Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ và các cơ quan trực thuộc;
b) Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan trực thuộc;
d) Cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân,
đoàn thể quần chúng;
đ) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt
Nam;
e) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế
thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính
phủ đặt tại Việt Nam;
g) Chi nhánh các công ty nước ngoài; văn phòng đại
diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên
môn khác của nước ngoài đặt tại Việt Nam;
h) Cơ quan, tổ chức khác được thành lập và hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam;
i) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước; công
dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú
tại Việt Nam;
k) Người nước ngoài thường trú và người nước
ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên.
2. Việc mời người nước ngoài của các cơ quan,
tổ chức phải phù hợp với chức năng của mình
hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp. Công dân Việt Nam thường trú
ở trong nước, công dân Việt Nam định cư ở nước
ngoài đang tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài
thường trú và người nước ngoài tạm trú từ 6
tháng trở lên được mời người nước ngoài vào
Việt Nam để thăm viếng.
Điều 5.
1. Cơ quan được giao chủ trì đón khách nước ngoài
vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng,
Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách
mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương gửi văn bản thông
báo việc mời, đón khách nước ngoài tới Cục Lãnh
sự Bộ Ngoại giao. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông
báo cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách
mời nói trên, đồng thời thông báo cho Cục Quản
lý xuất nhập cảnh Bộ Công an biết.
Đối với người nước ngoài vào làm việc tại
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước
ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc
Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đặt tại Việt Nam và thân nhân, người giúp việc
cùng đi, thì các cơ quan trên gửi văn bản thông
báo việc mời, đón khách nước ngoài tới Cục Lãnh
sự Bộ Ngoại giao. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông
báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh
Bộ Công an trước khi thông báo cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài cấp thị thực.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản, nếu phát hiện người nước ngoài
thuộc trường hợp chưa được nhập cảnh thì Cục
Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thông báo cho
Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao biết.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài
vào Việt Nam không thuộc khoản 1 Điều này gửi
văn bản thông báo hoặc đề nghị tới Cục Quản
lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thông báo
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của
Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho người
nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản. Nếu phát hiện người
nước ngoài thuộc trường hợp chưa được nhập
cảnh thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước
ngoài biết.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp
thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam
cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại Điều 6 của Pháp lệnh thì gửi văn bản đề
nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công
an. Những trường hợp xin cấp thị thực tại cửa
khẩu vì lý do khẩn cấp thì văn bản đề nghị
phải được gửi chậm nhất 12 giờ trước khi người
nước ngoài đến cửa khẩu.
Điều 6.
1. Trong những trường hợp sau đây, việc mời người
nước ngoài vào Việt Nam của cơ quan, tổ chức không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định
này phải được sự đồng ý của các cơ quan chức
năng của Chính phủ:
a) Vào hoạt động tôn giáo phải được sự đồng
ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ; vào hoạt động
liên quan đến vấn đề dân tộc phải được sự
đồng ý của ủy ban Dân tộc và Miền núi;
b) Vào hoạt động thông tin, báo chí phải được
sự đồng ý của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá - Thông
tin.
2. Khi gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý
xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan, tổ chức phải
gửi kèm theo ý kiến đồng ý của cơ quan chức năng
nêu tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 7.
1. Sau khi nhận được văn bản trả lời của Cục
Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc của Cục
Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan, tổ chức, cá nhân
mời người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho
người nước ngoài đến nộp đơn, ảnh và nhận
thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; đối
với người nước ngoài được cấp thị thực tại
cửa khẩu quốc tế của Việt Nam thì cơ quan, tổ
chức, cá nhân mời thông báo cho người nước ngoài
nộp đơn, ảnh và nhận thị thực tại cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh ở cửa khẩu.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của
Việt Nam ở nước ngoài căn cứ thông báo của Cục
Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc của Cục
Lãnh sự Bộ Ngoại giao cấp thị thực cho người
nước ngoài ngay khi nhận được đơn xin thị thực
và ảnh.
2. Người nước ngoài xin thị thực để nhập cảnh
Việt Nam nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân
ở Việt Nam mời, đón thì nộp đơn xin thị thực
và ảnh tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và được
cơ quan này xem xét, cấp thị thực có giá trị 15
ngày.
Việc xem xét, cấp thị thực được thực hiện trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi
nhận đơn và ảnh.
Điều 8.
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài từ chối cấp thị
thực đối với những trường hợp quy định tại
các điểm a, b và d khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh.
Đối với những trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh thì cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở
nước ngoài từ chối cấp thị thực theo thông báo
của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an không
cho nhập cảnh đối với những trường hợp quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 8 của
Pháp lệnh.
3. Trường hợp không cho nhập cảnh vì lý do phòng,
chống dịch bệnh quy định tại điểm c khoản 1
Điều 8 của Pháp lệnh thì cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, Cục
Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện
theo thông báo của Bộ Y tế.
Điều 9.
1. Toà án, cơ quan thi hành án cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên quyết định cho xuất
cảnh đối với trường hợp nêu tại điểm c khoản
1 Điều 9 của Pháp lệnh nếu có bảo lãnh bằng
tiền, tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm
bảo thực hiện nghĩa vụ thi hành bản án dân sự,
kinh tế, lao động.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh
đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1
Điều 9 của Pháp lệnh nếu có bảo lãnh bằng tiền,
tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm bảo
thực hiện nghĩa vụ chấp hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và
những nghĩa vụ khác về tài chính.
Điều 10. Người nước ngoài quá cảnh có nhu cầu
kết hợp vào Việt Nam tham quan, du lịch được Cục
Quản lý xuất nhập cảnh giải quyết theo Quy chế
của Bộ Công an. Bộ Công an quy định phạm vi khu
vực quá cảnh và hình thức giấy tờ cấp cho người
nước ngoài quá cảnh được vào Việt Nam tham quan,
du lịch.
Điều 11.
1. Người nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời
của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước thì
thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời để đăng
ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại
Việt Nam với Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ
Công an hoặc Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao tại văn
bản đề nghị khi làm thủ tục theo quy định tại
Điều 5 của Nghị định này.
2. Người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức,
cá nhân ở Việt Nam mời thì đăng ký mục đích,
thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam tại
đơn xin cấp thị thực.
3. Người nước ngoài được miễn thị thực theo
điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham
gia thì mục đích và thời hạn cư trú tại Việt
Nam phải phù hợp theo điều ước quốc tế đó.
Những người thuộc diện này thực hiện việc đăng
ký địa chỉ cư trú khi làm thủ tục khai báo tạm
trú theo quy định tại Điều 15 của Nghị định
này.
Điều 12.
1. Người nước ngoài không được cư trú ở khu
vực biên giới theo quy định của pháp luật Việt
Nam (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có
quy định khác).
Người nước ngoài có nhu cầu vào khu vực biên giới
phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh thuộc công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi có khu vực đó.
2. Người nước ngoài không được vào khu vực có
cắm biển cấm đi lại theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam.
Người nước ngoài có nhu cầu vào khu vực có cắm
biển cấm đi lại phải làm thủ tục xin phép tại
cơ quan trực tiếp quản lý khu vực đó.
Điều 13.
1. Người nước ngoài xin thường trú thuộc trường
hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều
13 của Pháp lệnh nộp hồ sơ tại Cục Quản lý
xuất nhập cảnh Bộ Công an. Hồ sơ gồm:
a) Ảnh và đơn xin thường trú theo mẫu do Bộ Công
an quy định;
b) Bản tự khai lý lịch;
c) Bản chụp hộ chiếu (nếu có).
Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc xin thường trú của người nước ngoài
nêu tại khoản này.
2. Người nước ngoài xin thường trú thuộc trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của
Pháp lệnh nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập
cảnh Bộ Công an hoặc tại cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Hồ sơ gồm:
a) ảnh và đơn xin thường trú theo mẫu do Bộ Công
an quy định;
b) Lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền của nước mà người đó là công dân;
c) Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước
mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải
quyết cho người đó được thường trú tại Việt
Nam;
d) Giấy tờ chứng minh người xin thường trú thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
13 của Pháp lệnh;
đ) Bản chụp hộ chiếu.
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc xin thường
trú của người nước ngoài nêu tại khoản này.
3. Đối với người nước ngoài được chấp thuận
cho thường trú thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
cấp Thẻ thường trú; trường hợp không được
chấp thuận cho thường trú thì cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh thông báo bằng văn bản cho người xin
thường trú biết.
4. Định kỳ 3 năm 1 lần, người nước ngoài thường
trú phải trình diện tại cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Khi trình diện phải xuất trình Thẻ thường
trú và nộp ảnh để được đổi thẻ mới. Cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thực hiện ngay
việc cấp đổi thẻ mới, miễn phí.
Điều 14.
1. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công
an cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu quốc
tế cho người nước ngoài nhập cảnh như sau:
a) Đối với người mang thị thực thì cấp chứng
nhận tạm trú phù hợp với thời hạn giá trị của
thị thực;
b) Đối với người được miễn thị thực theo điều
ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia
thì cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định
tại điều ước quốc tế đó;
c) Đối với quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN
thì cấp chứng nhận tạm trú thời hạn 30 ngày.
2. Người mang Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú còn
giá trị sử dụng thì không được cấp chứng nhận
tạm trú.
Điều 15.
1. Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại khách sạn,
khu nhà ở dành riêng cho người nước ngoài (kể
cả khu nhà ở của ngoại giao đoàn) phải khai báo
tạm trú thông qua chủ khách sạn hoặc người quản
lý khu nhà ở. Chủ khách sạn, người quản lý khu
nhà ở có trách nhiệm chuyển nội dung khai báo tạm
trú của người nước ngoài đến cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
2. Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại nhà riêng
công dân phải trực tiếp hoặc thông qua chủ nhà
khai báo tạm trú với Công an phường, xã nơi tạm
trú. Công an phường, xã có trách nhiệm chuyển nội
dung khai báo tạm trú của người nước ngoài đến
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 16.
1. Việc cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, cấp,
bổ sung, sửa đổi thị thực cho người nước ngoài: a) Đối với người nước ngoài vào Việt Nam theo
lời mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ
tịch nước, Chính phủ và khách mời cấp tương
đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; người được hưởng quyền ưu
đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự vào làm việc
tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế
thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính
phủ đặt tại Việt Nam và thân nhân, người giúp
việc cùng đi thì cơ quan nơi người đó làm việc
có văn bản đề nghị gửi Bộ Ngoại giao. Trường
hợp xin cấp Thẻ tạm trú phải nộp kèm theo ảnh.
b) Đối với người không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản này thì cơ quan, tổ chức,
cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có
văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập
cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Trường hợp xin cấp Thẻ tạm trú phải
nộp kèm theo ảnh.
2. Người nước ngoài xin chuyển đổi mục đích
tạm trú phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân
tại Việt Nam làm thủ tục đề nghị với Cục Quản
lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị cho người nước ngoài được
chuyển đổi mục đích tạm trú có trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định
này. Đối với người được phép chuyển đổi mục
đích tạm trú, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ
Công an cấp thị thực mới phù hợp với mục đích
chuyển đổi.
Người nước ngoài xin chuyển đổi mục đích tạm
trú để làm việc chính thức tại cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại
diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ
chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam
làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao.
3. Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam thuộc
trường hợp được miễn thị thực theo điều ước
quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia nếu cần
tạm trú quá thời hạn quy định tại điều ước
quốc tế đó thì phải làm thủ tục xin cấp thị
thực theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường
hợp vì lý do bất khả kháng mà thời hạn tạm trú
phải kéo dài thêm thì được cơ quan có thẩm quyền
gia hạn tạm trú với thời hạn phù hợp và được
miễn làm thủ tục xin cấp thị thực.
Điều 17.
Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền ra quyết định
trục xuất người nước ngoài trong những trường
hợp sau đây: 1. Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, bị xử
phạt hành chính;
2. Phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm
hình sự;
3. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự
an toàn xã hội.
Điều 18.
Căn cứ vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của
việc thi hành quyết định trục xuất của Bộ trưởng
Bộ Công an, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc
Bộ Công an quyết định: 1. áp dụng biện pháp quản lý, giám sát hoặc tạm
giữ hành chính người bị trục xuất trong thời
gian chờ thi hành quyết định trục xuất theo quy
định của pháp luật;
2. Cách thức và địa điểm thực hiện việc trục
xuất;
3. Các vấn đề khác có liên quan đến việc thi hành
quyết định trục xuất theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc
Bộ Công an được phép tạm hoãn thực hiện trục
xuất người nước ngoài trong phạm vi không quá 24
giờ theo thời hạn quy định tại quyết định trục
xuất của Bộ trưởng Bộ Công an, trong những trường
hợp sau: 1. Có quyết định của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm
sát, Toà án từ cấp tỉnh trở lên về việc chưa
cho người bị trục xuất xuất cảnh;
2. Người bị trục xuất đang trong tình trạng sức
khoẻ nguy kịch, không thể xuất cảnh được;
3. Vì lý do thời tiết, lý do thiên tai hoặc lý do
bất khả kháng khác, không thể thực hiện trục
xuất.
Nếu việc tạm hoãn trục xuất quá 24 giờ, cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh phải báo cáo Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định.
Điều 20. Người bị trục
xuất có trách nhiệm 1. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định trục xuất;
chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an trong thời gian
chờ thi hành quyết định trục xuất;
2. Nhanh chóng hoàn thành các thủ tục cần thiết
để rời khỏi Việt Nam đúng thời hạn;
3. Tự chịu chi phí cho việc xuất cảnh.
Điều 21. Việc trục xuất
người nước ngoài theo bản án của Toà án được
thực hiện theo các quy định khác của pháp luật
về thi hành hình phạt trục xuất.
Điều 22. Bộ Công an có
trách nhiệm 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
soạn thảo, trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp
lệnh, văn bản của Chính phủ về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thực hiện việc giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam;
4. Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác quản
lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam;
5. Thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
6. Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ
thị thực; cấp, gia hạn, sửa đổi, hủy bỏ chứng
nhận tạm trú, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú đối
với người nước ngoài tại Việt Nam (trừ trường
hợp do Bộ Ngoại giao thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 23 của Nghị định này);
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ban hành
các mẫu đơn và giấy tờ cấp cho người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;
quản lý thống nhất các mẫu đơn và giấy tờ đó.
Điều 23. Bộ Ngoại giao
có trách nhiệm 1. Hướng dẫn các cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các
tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan
đại diện các tổ chức quốc tế liên Chính phủ
đặt tại Việt Nam các vấn đề liên quan đến thủ
tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam;
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài thực
hiện các quy định liên quan đến nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xử lý vi
phạm pháp luật của người nước ngoài thuộc diện
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao,
lãnh sự;
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an đàm phán
và ký kết các điều ước quốc tế về miễn thị
thực với các nước, tham gia các điều ước quốc
tế khác liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư
trú của người nước ngoài;
5. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hợp tác
quốc tế trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
6. Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ
thị thực; cấp, gia hạn, sửa đổi, huỷ bỏ chứng
nhận tạm trú, Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng,
Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách
mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; người được
hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh
sự vào làm việc tại cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ
chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc
tế liên Chính phủ đặt tại Việt Nam và thân nhân,
người giúp việc cùng đi.
Điều 24. Bộ Quốc phòng
(Bộ đội biên phòng) có trách nhiệm 1. Kiểm soát, kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh
của người nước ngoài tại các cửa khẩu quốc
tế do Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) quản
lý.
2. Thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú
tại cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng (Bộ đội
Biên phòng) quản lý theo uỷ quyền và hướng dẫn
của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ
Công an.
Điều 25. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách
nhiệm 1. Hướng dẫn người nước ngoài xin nhập cảnh
Việt Nam các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
2. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao xử
lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài;
3. Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác quản
lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
4. Cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các loại thị
thực tại nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 26.
1. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm ban hành quy định về việc
phối hợp công tác giữa cơ quan Công an với các
cơ quan khác của Nhà nước của địa phương trong
lĩnh vực quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
của người nước ngoài phù hợp với quy định của
pháp luật; thực hiện việc giám sát, thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại địa phương mình.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chủ trì giúp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực
hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại địa phương.
Điều 27. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có
trách nhiệm 1. Bảo đảm mục đích nhập cảnh, gồm: a) Đăng ký với cơ quan chức năng dự kiến nội
dung, chương trình hoạt động của người được
mời trước khi người đó nhập cảnh;
b) Quản lý hoạt động của người được mời,
đảm bảo thực hiện đúng nội dung, chương trình
đã đăng ký;
c) Làm các thủ tục liên quan đến hoạt động tại
Việt Nam của người được mời theo quy định của
pháp luật.
2. Cộng tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết sự cố phát sinh đối với người nước
ngoài, gồm: a) Tham gia xử lý và khắc phục hậu quả đối với
các hành vi vi phạm pháp luật, tai nạn hoặc những
phức tạp khác phát sinh liên quan đến người được
mời theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
b) Thông báo kịp thời cho cơ quan công an về những
hoạt động của người được mời liên quan đến
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Bảo đảm tài chính, gồm: a) Chi phí hoặc bảo lãnh tài chính trong trường hợp
người được mời không có khả năng tài chính tại
chỗ để thanh toán các chi phí theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
b) Thanh toán với Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ
Công an, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cước phí fax
hoặc điện báo ra cơ quan đại diện ngoại giao,
lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài để cấp thị
thực cho người nước ngoài.
Điều 28.
1. Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ
ngày ký và thay thế các quy định sau đây:
- Nghị định số 04/CP ngày 18 tháng 01 năm 1993 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước
ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 17/CP ngày 30 tháng 3 năm 1993 của
Chính phủ về việc sửa đổi một số điều khoản
trong Nghị định số 04/CP ngày 18 tháng 01 năm 1993
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài
tại Việt Nam;
- Những quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư
trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
tại Quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài
và các đoàn nước ngoài vào nước ta ban hành kèm
theo Nghị định số 12/CP ngày 01 tháng 12 năm 1992
của Chính phủ; Nghị định số 24/CP ngày 24 tháng
3 năm 1995 của Chính phủ về thủ tục xuất cảnh,
nhập cảnh; Nghị định số 76/CP ngày 06 tháng 11
năm 1995 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 24/CP ngày
24 tháng 3 năm 1995 về thủ tục xuất cảnh, nhập
cảnh.
2. Những quy định trước đây trái với Nghị định
này đều bãi bỏ.
Điều 29. Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ban hành Thông
tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 30. Bộ Tài chính
chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Ngoại
giao ban hành Thông tư hướng dẫn về lệ phí cấp,
gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại giấy tờ,
chứng nhận cấp cho người nước ngoài quy định
tại Nghị định này và hướng dẫn việc trích tỷ
lệ tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
xuất nhập cảnh để chi phí vào việc xử lý người
nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú trong trường hợp cần thiết.
Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này. |