|
Căn cứ Quyết định số
142/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện Hiệp định
hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp;
Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993
của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao và
Bộ Công an;
Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định
của Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về
nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp như sau:
1. Thông tư này quy định về hồ sơ và hướng dẫn
cụ thể một số quy định về thủ tục giải quyết
hồ sơ xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi của công
dân Pháp và người nước ngoài thường trú tại
Pháp theo quy định của Hiệp định hợp tác về
nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp (sau đây gọi là
Hiệp định) và Quy chế thực hiện Hiệp định hợp
tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp (sau đây
gọi là Quy chế); quy định về hồ sơ, thủ tục
xin cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam của
tổ chức con nuôi của Pháp.
2. Trẻ em được giới thiệu cho làm con nuôi là trẻ
em đang ở trong các cơ sở nuôi dưỡng được Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh) chỉ định để thực hiện Hiệp định. Số
lượng các cơ sở nuôi dưỡng được chỉ định
tuỳ thuộc vào tình hình và điều kiện thực tế
của địa phương. Bản sao văn bản chỉ định cơ
sở nuôi dưỡng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải
được gửi cho Bộ Tư pháp, kèm theo địa chỉ và
họ tên của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng
này.
Chỉ giải quyết cho nhận trẻ em làm con nuôi từ
gia đình đối với các trường hợp vì lý do nhân
đạo được quy định tại đoạn 2 Điều 3 của
Quy chế. Đối với trường hợp xin trẻ em từ gia
đình vì lý do nhân đạo khác phải được Bộ Tư
pháp chấp thuận trước. Thủ tục chấp thuận trước
của Bộ Tư pháp đối với trường hợp này được
thực hiện theo quy định tại điểm C.4 mục II của
Thông tư này.
A. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi 1. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy
chế, hồ sơ của người xin nhận con nuôi bao gồm
các giấy tờ sau đây: a. Công văn của Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp
gửi Bộ Tư pháp Việt Nam;
b. Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định;
c. Bản chụp Hộ chiếu còn có giá trị của người
xin nhận con nuôi, có chứng thực của Đại sứ quán
Việt Nam tại Pháp;
d. Giấy cho phép nhận con nuôi còn có giá trị do
Hội đồng cấp tỉnh của Pháp cấp, kèm theo Báo
cáo kết quả điều tra xã hội, điều tra tâm lý
về người xin nhận con nuôi và lý lịch tư pháp
của người đó;
đ. Giấy xác nhận người xin nhận con nuôi có sức
khoẻ, không mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm,
do cơ sở y tế có thẩm quyền của Pháp cấp chưa
quá 6 tháng, tính đến thời điểm Bộ Tư pháp nhận
được hồ sơ, giấy này phải có dấu xác nhận
của Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp;
e. Giấy xác nhận mức thu nhập hàng năm của người
xin nhận con nuôi đủ bảo đảm việc nuôi dưỡng
con nuôi (Thông báo thuế thu nhập của năm trước).
2. Công văn của Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp
gửi Bộ Tư pháp nói tại điểm 1.a trên đây gồm
có những nội dung sau: a. Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Hộ chiếu,
nơi thường trú, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ
của người xin nhận con nuôi;
b. Tình trạng năng lực hành vi dân sự của người
xin nhận con nuôi;
c. Khả năng đảm bảo việc nuôi con nuôi (khả năng
kinh tế, hoàn cảnh nhân thân, gia đình, tình trạng
sức khoẻ, môi trường xã hội) của người xin nhận
con nuôi;
d. Lý do xin nhận con nuôi;
đ. Nguyện vọng về trẻ em muốn xin nhận làm con
nuôi (độ tuổi, giới tính, các đặc điểm khác
mà người xin nhận con nuôi thấy thích hợp); nếu
người xin nhận con nuôi xin đích danh trẻ em ở trong
cơ sở nuôi dưỡng hoặc từ gia đình, thì phải
ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và nơi cư trú
của trẻ em đó;
e. Cam kết tiếp tục hoàn tất thủ tục nuôi con
nuôi tại Pháp, nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em Việt Nam đã được quyết định cho làm con nuôi.
3. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi được lập
thành hai bộ. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong
hồ sơ phải được dịch ra tiếng Việt, có chứng
thực bản dịch của Đại sứ quán Việt Nam tại
Pháp.
B. Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con
nuôi 1. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6
của Quy chế, hồ sơ của trẻ em được giới thiệu
làm con nuôi bao gồm các giấy tờ sau đây: a. Bản sao Giấy khai sinh;
b. Giấy chấp thuận cho trẻ em làm con nuôi ;
c. Giấy xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện
trở lên về tình trạng sức khoẻ của trẻ em (nếu
tình trạng sức khoẻ của trẻ em có gì đặc biệt
cần lưu ý, thì phải được nêu rõ);
Trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm
con nuôi thuộc diện bị bỏ rơi, thì còn phải có
bản sao Biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị
bỏ rơi; nếu trẻ em thuộc diện mồ côi, thì phải
có bản sao Giấy chứng tử đối với người mẹ
và người cha.
Trong trường hợp trẻ em được giới thiệu từ
cơ sở nuôi dưỡng, thì phải kèm theo công văn của
cơ sở nuôi dưỡng, trong đó ghi rõ: thời gian trẻ
em đã ở trong cơ sở nuôi dưỡng; hoàn cảnh gia
đình của trẻ em; nhu cầu, sở thích đặc biệt
của trẻ em, nếu có; lưu ý về tình trạng sức
khoẻ của trẻ em, nếu cần thiết. Công văn của
cơ sở nuôi dưỡng phải khẳng định việc chưa
có người ở trong nước xin trẻ em đó làm con nuôi
và việc cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài
là biện pháp thích hợp nhất cho lợi ích của trẻ
em đó.
2. Giấy chấp thuận cho trẻ em làm con nuôi nói tại
điểm 1.b trên đây phải do người đứng đầu cơ
sở nuôi dưỡng ký, đối với trường hợp trẻ
em được giới thiệu làm con nuôi đang ở trong cơ
sở nuôi dưỡng; nếu là trẻ em còn cha, mẹ đẻ
hoặc có người giám hộ, thì còn phải có ý kiến
chấp thuận của những người đó.
Trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm
con nuôi từ gia đình thì Giấy chấp thuận phải
do cha, mẹ đẻ ký; nếu cha hoặc mẹ đẻ đã chết,
bị mất năng lực hành vi dân sự, bị tuyên bố
là đã chết hoặc mất tích bằng một quyết định
của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì chỉ
cần chữ ký của người mẹ hoặc người cha còn
sống, có năng lực hành vi dân sự.
Trong trường hợp cha, mẹ đẻ đều đã chết, bị
mất năng lực hành vi dân sự, bị tuyên bố là đã
chết hoặc mất tích bằng một quyết định của
Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì người giám
hộ của trẻ em có thẩm quyền ký Giấy chấp thuận.
Người giám hộ nói tại điểm này phải là người
đã đăng ký giám hộ theo quy định của pháp luật
về hộ tịch.
3. Nếu trẻ em được giới thiệu làm con nuôi từ
đủ 9 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến của trẻ
em đó đồng ý làm con nuôi người nước ngoài bằng
cách ghi trực tiếp vào Giấy chấp thuận cho trẻ
em làm con nuôi.
4. Hồ sơ của trẻ em được lập thành hai bộ.
C. Một số quy định về thủ tục giải quyết
hồ sơ xin nhận con nuôi 1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ xin nhận con nuôi,
Vụ Quản lý Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc
tịch, Lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Vụ Quản
lý Hộ tịch) có trách nhiệm kiểm tra, xem xét toàn
bộ hồ sơ; nếu thấy đã đầy đủ và hợp lệ,
thì làm thủ tục đề nghị giới thiệu trẻ em theo
quy định tại Điều 5 của Quy chế và chịu trách
nhiệm về việc hồ sơ của người xin nhận con nuôi
khi được gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã
đáp ứng đầy đủ các quy định của Hiệp định,
Quy chế và Thông tư này.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc chưa hợp lệ, thì Vụ Quản lý Hộ tịch thông
báo cho Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp để bổ
sung, hoàn thiện.
2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ của trẻ em do cơ
sở nuôi dưỡng hoặc do cha mẹ đẻ, người giám
hộ gửi đến, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm
tra, xem xét toàn bộ hồ sơ; nếu thấy đã đầy
đủ và hợp lệ, thì làm thủ tục chuyển hồ sơ
cho Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 6 của Quy chế và chịu trách nhiệm về việc
hồ sơ của trẻ em khi được gửi cho Bộ Tư pháp
đã đáp ứng đầy đủ các quy định của Hiệp
định, Quy chế và Thông tư này.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ của trẻ em chưa
đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Sở Tư pháp thông
báo cho cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người
giám hộ để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong khi kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu thấy nguồn
gốc của trẻ em không rõ ràng hoặc nghi ngờ có
dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc giới thiệu
trẻ em, nghi ngờ tính xác thực của hồ sơ, giấy
tờ, thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Cơ quan
công an cấp tỉnh thẩm tra theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 6 của Quy chế. Trong văn bản đề
nghị thẩm tra, phải nêu rõ nội dung đề nghị thẩm
tra. Văn bản đề nghị thẩm tra, văn bản thông báo
kết quả thẩm tra của Cơ quan công an cấp tỉnh
phải được gửi cho Bộ Tư pháp kèm theo hồ sơ
của trẻ em.
4. Thủ tục xin nhận trẻ em làm con nuôi từ gia đình
vì lý do nhân đạo mà không thuộc các trường hợp
nói tại đoạn 2 Điều 3 của Quy chế được quy
định như sau:
Người xin nhận con nuôi phải làm đơn gửi Bộ Tư
pháp Việt Nam trước (thông qua Cơ quan con nuôi quốc
tế của Pháp), trong đơn nêu rõ họ và tên trẻ
em, địa chỉ thường trú của trẻ em, lý do nhân
đạo mà người xin nhận con nuôi muốn xin đích danh
trẻ em đó.
Ngay sau khi nhận được đơn, Vụ Quản lý Hộ tịch
gửi cho Sở Tư pháp, nơi thường trú của trẻ em
để xem xét, kiểm tra tính xác thực của lý do nhân
đạo do người xin nhận con nuôi nêu ra; nếu xét
thấy lý do nhân đạo là xác thực, được cha mẹ
đẻ hoặc người giám hộ sơ bộ chấp nhận, Sở
Tư pháp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp để
trả lời cho người xin nhận con nuôi.
Sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ
Tư pháp về lý do nhân đạo, người xin nhận con
nuôi mới có thể nộp hồ sơ xin nhận con nuôi theo
quy định của Hiệp định.
D. Lễ giao nhận con nuôi 1. Lễ giao nhận con nuôi được thực hiện theo quy
định của pháp luật. Trong trường hợp người xin
nhận con nuôi là hai vợ chồng, thì về nguyên tắc
cả hai người đều phải có mặt và trực tiếp
nhận con nuôi, ký vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Trong trường hợp một trong hai người vì lý do sức
khoẻ hoặc lý do khách quan khác mà không thể đến
được Việt Nam vào thời điểm đã được ấn định
để làm thủ tục giao nhận con nuôi, thì có thể
chấp nhận việc uỷ quyền của người đó cho người
kia.
2. Khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp trao cho người
xin nhận con nuôi các giấy tờ sau đây: a. Bản chính Quyết định cho nhận con nuôi;
b. Bản chính Biên bản giao nhận con nuôi;
c. Bản chính Giấy khai sinh của con nuôi; trong trường
hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất hoặc bị hư
hỏng đến mức không thể sử dụng được thì thay
bằng bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai
sinh;
d. Bản sao Giấy chấp thuận cho trẻ em làm con nuôi;
đ. Bản sao Giấy chứng tử đối với cha, mẹ đẻ
của trẻ em, nếu cha, mẹ đẻ đã chết;
e. Bản sao Biên bản xác nhận tình trạng bị bỏ
rơi, nếu trẻ em thuộc diện bị bỏ rơi. A. Hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động tại Việt
Nam 1. Tổ chức con nuôi của Pháp (sau đây gọi là Tổ
chức con nuôi) muốn hoạt động trong lĩnh vực nuôi
con nuôi tại Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy
định gửi Bộ Tư pháp Việt Nam xin cấp Giấy phép
hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là Giấy
phép hoạt động).
Kèm theo đơn phải có các giấy tờ sau đây: a. Bản sao có chứng thực hợp lệ Điều lệ của
Tổ chức con nuôi;
b. Bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy phép hoạt
động tại Việt Nam do Cơ quan con nuôi quốc tế của
Pháp cấp;
c. Báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực
nuôi con nuôi trong hai năm gần nhất, kèm theo xác
nhận của Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp, trong
đó nêu rõ về tình hình thu, chi tài chính liên quan
đến hoạt động nuôi con nuôi; nếu Tổ chức con
nuôi đã hoạt động tại Việt Nam thì phải có báo
cáo về những hoạt động đã tiến hành tại Việt
Nam, có xác nhận của cơ quan quản lý Việt Nam;
d. Dự kiến kế hoạch hoạt động tại Việt Nam
và kế hoạch trợ giúp kỹ thuật hoặc hỗ trợ
nhân đạo cho các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em;
đ. Phiếu lý lịch tư pháp của người được Tổ
chức con nuôi dự kiến cử làm đại diện tại Việt
Nam;
e. Danh sách và phiếu lý lịch tư pháp của những
người được dự kiến tuyển dụng làm việc cho
Tổ chức con nuôi tại Việt Nam.
2. Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động và các giấy
tờ kèm theo được lập thành hai bộ hồ sơ. Giấy
tờ bằng tiếng Pháp trong hồ sơ phải được dịch
ra tiếng Việt, có chứng thực bản dịch hợp lệ.
B. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động 1. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Vụ Quản lý Hộ tịch có trách
nhiệm xem xét, gửi công văn xin ý kiến của các
Bộ, Ngành hữu quan và của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, nơi Tổ chức con nuôi dự kiến đặt trụ
sở.
Ngay sau ngày nhận được ý kiến trả lời của các
cơ quan nói trên, Vụ Quản lý Hộ tịch có trách
nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình
Bộ trưởng xem xét quyết định việc cấp Giấy
phép hoạt động.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày có Quyết định
cấp Giấy phép hoạt động, Vụ Quản lý Hộ tịch
trao Giấy phép hoạt động cho Tổ chức con nuôi.
Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép hoạt
động, Vụ Quản lý Hộ tịch gửi công văn thông
báo cho Tổ chức con nuôi, nêu rõ lý do từ chối.
Giấy phép hoạt động được làm thành hai bản chính:
một bản cấp cho Tổ chức con nuôi, một bản lưu
tại Bộ Tư pháp. Giấy phép hoạt động có hiệu
lực không quá 2 năm và có thể được gia hạn, mỗi
lần không quá 2 năm.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
Giấy phép hoạt động, thông qua Sở Tư pháp, Tổ
chức con nuôi phải báo cáo về việc được cấp
Giấy phép hoạt động và nộp bản sao Giấy phép
hoạt động cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đặt
trụ sở.
C. Trách nhiệm của Tổ chức con nuôi
Tổ chức con nuôi đã được Bộ Tư pháp Việt Nam
cấp Giấy phép hoạt động, ngoài các quyền và nghĩa
vụ được quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy
chế, còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được liên hệ với Bộ Tư pháp, Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp và cơ sở nuôi dưỡng
trẻ em để thực hiện những công việc được Cơ
quan con nuôi quốc tế của Pháp hoặc được người
xin nhận con nuôi uỷ quyền;
2. Được tiến hành các hoạt động trợ giúp kỹ
thuật, hỗ trợ nhân đạo cho cơ sở nuôi dưỡng
trẻ em trên cơ sở ký kết thoả thuận bằng văn
bản với cơ sở nuôi dưỡng. Việc ký kết thoả
thuận này phải được sự đồng ý của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở nuôi dưỡng;
3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Tư pháp và
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở;
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
D. Thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung Giấy phép
hoạt động 1. Gia hạn Giấy phép hoạt động
Tổ chức con nuôi nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
Việt Nam, các quy định của Hiệp định, Quy chế
và Thông tư này thì có thể được gia hạn Giấy
phép hoạt động.
Chậm nhất là 60 ngày trước khi Giấy phép hoạt
động hết hạn, Tổ chức con nuôi phải có đơn
xin gia hạn gửi Bộ Tư pháp. Kèm theo đơn phải có
văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt
trụ sở, nhận xét về tình hình hoạt động và
nêu ý kiến về việc gia hạn.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đơn xin gia hạn Giấy phép hoạt động, Vụ Quản
lý Hộ tịch có trách nhiệm xem xét và phối hợp
với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xem
xét quyết định.
Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép hoạt
động, Vụ Quản lý Hộ tịch gửi công văn thông
báo cho Tổ chức con nuôi, nêu rõ lý do từ chối.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận Quyết
định gia hạn Giấy phép hoạt động, thông qua Sở
Tư pháp, Tổ chức con nuôi phải thông báo về việc
được gia hạn và nộp bản sao Quyết định gia hạn
Giấy phép hoạt động cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở.
2. Thay đổi nội dung Giấy phép hoạt động
Trong trường hợp Tổ chức con nuôi có thay đổi
về tên gọi của Tổ chức, người đứng đầu,
trụ sở chính tại Pháp, trụ sở tại Việt Nam,
thì phải có văn bản thông báo cho Bộ Tư pháp Việt
Nam biết để ghi chú về việc thay đổi này trong
Giấy phép hoạt động.
Trong trường hợp Tổ chức con nuôi có yêu cầu thay
đổi người đại diện của Tổ chức con nuôi tại
Việt Nam, nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động
tại Việt Nam, thì phải có đơn đề nghị Bộ Tư
pháp cho phép việc thay đổi đó. Trong đơn phải
ghi rõ nội dung yêu cầu thay đổi và lý do thay đổi.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đơn xin thay đổi nội dung Giấy phép hoạt động,
Vụ Quản lý Hộ tịch có trách nhiệm xem xét và
phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng
xem xét quyết định.
Trong trường hợp từ chối cho phép thay đổi nội
dung Giấy phép hoạt động, Vụ Quản lý Hộ tịch
gửi công văn thông báo cho Tổ chức con nuôi, nêu
rõ lý do từ chối.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận Quyết
định cho phép thay đổi nội dung Giấy phép hoạt
động, thông qua Sở Tư pháp, Tổ chức con nuôi phải
thông báo về việc thay đổi nội dung Giấy phép
hoạt động và nộp bản sao Quyết định cho Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
Đ. Thủ tục chấm dứt hoạt động tại Việt Nam 1. Tổ chức con nuôi chấm dứt hoạt động tại Việt
Nam trong các trường hợp sau đây: a. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép
hoạt động do Bộ Tư pháp Việt Nam cấp mà không
có gia hạn;
b. Đã chấm dứt hoạt động tại Pháp;
c. Bị thu hồi Giấy phép hoạt động tại Việt Nam;
d. Tự chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.
Trong các trường hợp quy định tại Điểm b và d
trên đây, trước thời điểm dự kiến chấm dứt
hoạt động 60 ngày, Tổ chức con nuôi phải báo cáo
bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh nơi đặt trụ sở về ý định chấm dứt
hoạt động tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chấm dứt
hoạt động tại Việt Nam, Tổ chức con nuôi phải
thanh toán xong mọi khoản nợ, nếu có, với các tổ
chức, cá nhân và giải quyết xong mọi vấn đề
có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, gửi
báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu giấy tờ
sau đây: a. Công văn của Bộ Tư pháp gửi Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh đề nghị giới thiệu trẻ em làm con nuôi
(dùng cho trường hợp xin không đích danh)
- Phụ lục I.1;
b. Công văn của Bộ Tư pháp gửi Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh đề nghị giới thiệu trẻ em làm con nuôi
(dùng cho trường hợp xin đích danh) - Phụ lục I.2;
c. Công văn của Bộ Tư pháp gửi Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh về việc chuyển hồ sơ của người xin
nhận con nuôi - Phụ lục I.3;
d. Công văn của Bộ Tư pháp gửi Sở Tư pháp yêu
cầu xác minh lý do nhân đạo của việc xin đích
danh trẻ em từ gia đình - Phụ lục I.4;
đ. Công văn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trả
lời Bộ Tư pháp về việc giới thiệu trẻ em làm
con nuôi - Phụ lục I.5;
e. Văn bản thông báo của Sở Tư pháp gửi người
xin nhận con nuôi về việc giới thiệu trẻ em cho
làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin không đích
danh) - Phụ lục I.6;
g. Văn bản thông báo của Sở Tư pháp gửi người
xin nhận con nuôi về việc chấp thuận cho trẻ em
làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin đích danh) -
Phụ lục I.7;
h. Giấy chấp thuận cho trẻ em làm con nuôi - Phụ
lục I.8;
i. Mẫu đơn xin nhận con nuôi (dùng cho trường hợp
xin không đích danh) - Phụ lục II.1;
k. Mẫu đơn xin nhận con nuôi (dùng cho trường hợp
xin đích danh)
- Phụ lục II.2;
l. Mẫu đơn xin cấp Giấy phép hoạt động của Tổ
chức con nuôi - Phụ lục III.
2. Việc lưu trữ hồ sơ nuôi con nuôi (gồm hồ sơ
của người xin nhận con nuôi và hồ sơ của trẻ
em được nhận làm con nuôi) được thực hiện tại
Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp theo quy định hiện hành
về lưu trữ.
1. Việc công dân Pháp thường trú ở ngoài nước
Pháp xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định và Quy chế;
trình tự, thủ tục giải quyết việc cho nhận con
nuôi đối với trường hợp này được thực hiện
theo quy định chung của pháp luật về nuôi con nuôi
giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 4 năm 2001.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng
mắc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp có
công văn gửi Bộ Tư pháp để hướng dẫn.
|