|
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Xây dựng,
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Đấu thầu,
thay thế Quy chế Đấu thầu đã ban hành kèm theo
Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị
định số 93/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính
phủ.
Điều 2.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,
kể từ ngày ký.
Điều 3.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối
hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng
các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng
dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Đấu thầu
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịchUỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và
các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
Điều 1. Mục tiêu, cơ sở và quy
trình thực hiện đấu thầu 1. Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực
hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong
quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù
hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án.
2. Việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở
từng gói thầu.
3. Quy trình đấu thầu bao gồm: chuẩn bị đấu thầu,
tổ chức đấu thầu, xét thầu, thẩm định và phê
duyệt, công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện
hợp đồng và ký hợp đồng.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng
áp dụng 1. Quy chế đấu thầu áp dụng cho các cuộc đấu
thầu được tổ chức và thực hiện tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng: a) Các dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế Quản
lý đầu tư và xây dựng có quy định phải thực
hiện Quy chế Đấu thầu;
b) Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc cổ phần có sự tham gia của các tổ chức
kinh tế nhà nước (các doanh nghiệp nhà nước) từ
30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc
vốn cổ phần;
c) Các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của
các tổ chức quốc tế hoặc của nước ngoài được
thực hiện trên cơ sở nội dung Điều ước được
các bên ký kết (các bên tài trợ và bên Việt Nam).
Trường hợp có những nội dung trong dự thảo Điều
ước khác với Quy chế này thì cơ quan được giao
trách nhiệm đàm phán ký kết Điều ước phải trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước
khi ký kết;
d) Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu tư để
thực hiện:
- Đối với dự án đầu tư trong nước, chỉ thực
hiện khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng muốn
tham gia một dự án;
- Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài,
chỉ tổ chức đấu thầu theo Quy chế này khi có
từ hai nhà đầu tư trở lên cùng muốn tham gia một
dự án hoặc Thủ tướng Chính phủ có yêu cầu phải
đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu tư thực
hiện dự án.
đ) Đầu tư mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết
bị, phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước,
đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng và phương
tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ
trang. Bộ Tài chính quy định chi tiết phạm vi mua
sắm, giá trị mua sắm, trách nhiệm, quyền hạn của
đơn vị mua sắm theo Luật Ngân sách Nhà nước.
Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này
bắt buộc phải áp dụng Quy chế Đấu thầu còn
các đối tượng khác chỉ khuyến khích áp dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như
sau: 1. "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu.
2. "Đấu thầu trong nước" là cuộc đấu
thầu chỉ có các nhà thầu trong nước tham dự.
3. "Đấu thầu quốc tế" là cuộc đấu thầu
có các nhà thầu trong và ngoài nước tham dự.
4. "Xét thầu" là quá trình Bên mời thầu
xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ
dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
5. "Dự án" là tập hợp những đề xuất
để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc,
mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm
dự án đầu tư và dự án không có tính chất đầu
tư.
6. "Dự án đầu tư thuộc nhóm A, B hoặc C"
quy định trong Quy chế này được định nghĩa và
phân loại trong Quy chế Quản lý đầu tư và xây
dựng.
7. "Bên mời thầu" là chủ dự án, chủ đầu
tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ
dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực
hiện công việc đấu thầu.
8. "Người có thẩm quyền" là người đứng
đầu hoặc người đượcUỷ quyền theo quy định
của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nước
hoặc doanh nghiệp, cụ thể như sau: a) Đối với dự án đầu tư, "Người có thẩm
quyền" là "Người có thẩm quyền quyết
định đầu tư" được quy định tại Quy chế
Quản lý đầu tư và xây dựng;
b) Đối với việc mua sắm đồ dùng, vật tư, trang
thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan nhà
nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng
và phương tiện làm việc thông thường của lực
lượng vũ trang, "Người có thẩm quyền"
là người quyết định việc mua sắm theo quy định
của pháp luật;
c) Đối với dự án sử dụng vốn thuộc sở hữu
công ty hoặc các hình thức sở hữu khác, "Người
có thẩm quyền" là Hội đồng quản trị hoặc
người đứng đầu có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
9. "Cấp có thẩm quyền" là tổ chức, cơ
quan được "Người có thẩm quyền" giao quyền
hoặcUỷ quyền theo quy định của pháp luật.
10. "Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ
tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu. Trong trường
hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có
thể là cá nhân. Nhà thầu là nhà xây dựng trong
đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu
mua sắm hàng hóa; là nhà tư vấn trong đấu thầu
tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu
lựa chọn đối tác đầu tư. Nhà thầu trong nước
là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam và hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam.
11. "Gói thầu" là toàn bộ dự án hoặc một
phần công việc của dự án được phân chia theo
tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự
án, có quy mô hợp lý và bảo đảm tính đồng bộ
của dự án. Trong trường hợp mua sắm, gói thầu
có thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết
bị hoặc phương tiện. Gói thầu được thực hiện
theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu được
chia thành nhiều phần).
12. "Gói thầu quy mô nhỏ" là gói thầu có
giá trị dưới 2 tỷ đồng đối với mua sắm hàng
hóa hoặc xây lắp.
13. "Tư vấn" là hoạt động đáp ứng các
yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn cho
Bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm
tra quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
14. "Xây lắp" là những công việc thuộc
quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công
trình, hạng mục công trình.
15. "Hàng hóa" là máy móc, phương tiện vận
chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết
bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền
sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm).
16. "Hồ sơ mời thầu" là toàn bộ tài liệu
do Bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một
gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu
chuẩn bị hồ sơ dự thầu và Bên mời thầu đánh
giá hồ sơ dự thầu.
"Hồ sơ mời thầu" phải được người có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
trước khi phát hành.
17. "Hồ sơ dự thầu" là các tài liệu do
nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
18. "Tổ chuyên gia" là nhóm các chuyên gia,
tư vấn do Bên mời thầu thành lập hoặc thuê, có
trách nhiệm giúp Bên mời thầu thực hiện các công
việc có liên quan trong quá trình đấu thầu.
19. "Đóng thầu" là thời điểm kết thúc
việc nộp hồ sơ dự thầu được quy định trong
hồ sơ mời thầu.
20. "Mở thầu" là thời điểm tổ chức mở
các hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ
mời thầu.
21. "Danh sách ngắn" là danh sách các nhà thầu
được thu hẹp qua các bước đánh giá. Trong đấu
thầu tuyển chọn tư vấn, danh sách ngắn bao gồm
các nhà tư vấn được lựa chọn trên cơ sở danh
sách dài hoặc từ danh sách các nhà tư vấn đăng
ký để tham dự thầu.
22. "Thẩm định" là công việc kiểm tra và
đánh giá của các cơ quan có chức năng thẩm định
về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả
đấu thầu các gói thầu, cũng như các tài liệu
đấu thầu liên quan trước khi người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
23. "Giá gói thầu" là giá được xác định
cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của
dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng
dự toán, dự toán được duyệt. Trong trường hợp
đấu thầu tuyển chọn tư vấn chuẩn bị dự án,
giá gói thầu phải được người có thẩm quyền
chấp thuận trước khi tổ chức đấu thầu.
24. "Giá dự thầu" là giá do nhà thầu ghi
trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm
giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết
để thực hiện gói thầu.
25. "Giá đánh giá" là giá dự thầu đã sửa
lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), được
quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính,
thương mại và các nội dung khác) để làm cơ sở
so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
26. "Sửa lỗi" là việc sửa chữa những
sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao gồm
lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi
nhầm đơn vị và do Bên mời thầu thực hiện để
làm căn cứ cho việc đánh giá.
27. "Hiệu chỉnh các sai lệch" là việc bổ
sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu
hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu
cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc
điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của
hồ sơ dự thầu và do Bên mời thầu thực hiện.
28. "Giá đề nghị trúng thầu" là giá do
Bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu
của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
29. “Giá trúng thầu” là giá được người có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho Bên mời
thầu thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng với
nhà thầu trúng thầu.
Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu
trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.
30. “Giá ký hợp đồng” là giá được Bên mời
thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa thuận sau khi
thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với
kết quả trúng thầu.
31. "Kết quả đấu thầu" là nội dung phê
duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu
và loại hợp đồng.
32. "Thương thảo hoàn thiện hợp đồng"
là quá trình tiếp tục thương thảo hoàn chỉnh nội
dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng
thầu để ký kết.
33. "Bảo lãnh dự thầu" là việc nhà thầu
đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh
của ngân hàng hoặc hình thức tương đương) vào
một địa chỉ với một thời gian xác định theo
quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách
nhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu.
34. "Bảo lãnh thực hiện hợp đồng" là
việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản tiền
(tiền mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình
thức tương đương) vào một địa chỉ với một
thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời
thầu và kết quả đấu thầu để đảm bảo trách
nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
Điều 4. Hình thức lựa chọn nhà
thầu 1. Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không
hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu
phải thông báo công khai về các điều kiện, thời
gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại
chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ
sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức
chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.
2. Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà
Bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu
là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu
tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ
được xem xét áp dụng khi có một trong các điều
kiện sau: a) Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng
được yêu cầu của gói thầu;
b) Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành
đấu thầu hạn chế;
c) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu
thầu hạn chế có lợi thế.
3. Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà
thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương
thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường
hợp đặc biệt sau: a) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai địch
họa, được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ
năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau
đó phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội
dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt;
b) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm,
bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng
do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ
quyết định, trên cơ sở báo cáo thẩm định của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản
của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên
quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác
định rõ ba nội dung sau:
- Lý do chỉ định thầu;
- Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài
chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định
thầu;
- Giá trị và khối lượng đã được người có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
làm căn cứ cho chỉ định thầu.
4. Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu
mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng.
Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của
3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng
của Bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể
được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng
fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương
tiện khác.
5. Mua sắm trực tiếp:
Trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều
4 của Quy chế này, hình thức mua sắm trực tiếp
được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng
cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp
đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu
tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc
khối lượng công việc mà trước đó đã được
tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không
được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng
đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà
thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật
và tài chính để thực hiện gói thầu.
6. Tự thực hiện:
Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các
gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực
hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản
3 Điều 4 của Quy chế này (ngoài phạm vi quy định
tại Điều 63 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây
dựng).
7. Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành
hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định
riêng thì không thể đấu thầu được. Cơ quan quản
lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm
bảo các mục tiêu của Quy chế Đấu thầu và có
ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 5. Phương thức đấu thầu 1. Đấu thầu một túi hồ sơ: Là phương thức mà
nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ
sơ. Phương thức này được áp dụng đối với đấu
thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
2. Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phương thức mà
nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một
thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ
được xem xét trước để đánh giá. Các nhà thầu
đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được
mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh
giá. Phương thức này chỉ được áp dụng đối
với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
3. Đấu thầu hai giai đoạn:
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp
sau:
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá
từ 500 tỷ đồng trở lên;
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa
chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp về
công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp
đặc biệt phức tạp;
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao
tay.
Quá trình thực hiện phương thức này như sau: a) Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ
dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật và
phương án tài chính (chưa có giá) để Bên mời thầu
xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu,
nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ
thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự
thầu chính thức của mình;
b) Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà
thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ
dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã
được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng
kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với
đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều
kiện hợp đồng, giá dự thầu.
Điều 6. Hợp đồng 1. Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký
kết hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng phải
bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về hợp
đồng. Trường hợp luật pháp Việt Nam chưa có quy
định thì phải xin phép Thủ tướng Chính phủ trước
khi ký kết hợp đồng;
b) Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt (chỉ
bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với
nhà thầu nước ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký
với nhà thầu trong nước mà kết quả đấu thầu
do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2. Căn cứ thời hạn và tính chất của gói thầu
được quy định trong kế hoạch đấu thầu, hợp
đồng được thực hiện theo một trong các loại
sau: a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng theo giá khoán
gọn, được áp dụng cho những gói thầu được
xác định rõ về số lượng, yêu cầu về chất
lượng và thời gian. Trường hợp có những phát
sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây
ra thì sẽ được người có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng bao
gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp
thiết bị và xây lắp của một gói thầu được
thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu tư
có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện,
nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành
toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký;
c) Hợp đồng có điều chỉnh giá là hợp đồng
áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm
ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định
chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có
biến động lớn về giá cả do chính sách của Nhà
nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực
hiện trên 12 tháng. Việc thực hiện hợp đồng có
điều chỉnh giá phải tuân theo quy định tại Điều
7 của Quy chế này.
Điều 7. Điều chỉnh giá trị hợp
đồng. Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng chỉ được
thực hiện khi: 1. Trong hồ sơ mời thầu được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt có quy
định cụ thể điều kiện, giới hạn các phần
việc hoặc hạng mục được điều chỉnh và công
thức điều chỉnh giá.
2. Được các bên liên quan xác nhận, được người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền cho phép,
áp dụng trong các trường hợp sau: a) Khi có những khối lượng, số lượng phát sinh
(tăng hoặc giảm) không phải do nhà thầu gây ra;
b) Khi có sự biến động về giá do chính sách của
Nhà nước thay đổi đối với các yếu tố nhân
công, nguyên vật liệu và thiết bị của những hợp
đồng có điều chỉnh giá với thời gian thực hiện
trên 12 tháng. Trượt giá chỉ được tính từ tháng
thứ 13 kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện
hợp đồng.
3. Giá trị của hợp đồng sau khi điều chỉnh không
được vượt tổng dự toán, dự toán hoặc giá gói
thầu xác định trong kế hoạch đấu thầu đã được
duyệt. Tổng giá trị điều chỉnh và giá trị các
hợp đồng thuộc dự án không được vượt tổng
mức đầu tư được duyệt.
Điều 8. Kế hoạch đấu thầu của
dự án 1. Kế hoạch đấu thầu của dự án do Bên mời thầu
lập theo quy chế này và phải được người có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp chưa đủ điều kiện
lập kế hoạch đấu thầu của toàn bộ dự án,
Bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu
cho từng phần của dự án theo giai đoạn thực hiện
nhưng phải được người có thẩm quyền cho phép.
2. Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao
gồm: a) Phân chia dự án thành các gói thầu;
b) Giá gói thầu và nguồn tài chính;
c) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức
đấu thầu áp dụng đối với từng gói thầu;
d) Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu;
đ) Loại hợp đồng cho từng gói thầu;
e) Thời gian thực hiện hợp đồng.
Điều 9. Điều kiện thực hiện
đấu thầu 1. Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện
khi có đủ các điều kiện sau: a) Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép
đầu tư của người có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền;
b) Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn
thực hiện công việc chuẩn bị dự án hoặc đấu
thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án,
điều kiện tổ chức đấu thầu là có văn bản
chấp thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu được duyệt.
2. Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo các
điều kiện sau: a) Có giấy đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu
mua sắm thiết bị phức tạp được quy định trong
hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh,
phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của
nhà sản xuất;
b) Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp
ứng yêu cầu của gói thầu;
c) Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một
gói thầu, dù là đơn phương hay liên danh dự thầu.
Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì
các đơn vị trực thuộc không được phép tham dự
với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một
gói thầu.
3. Bên mời thầu không được tham gia với tư cách
là nhà thầu đối với các gói thầu do mình tổ
chức.
Điều 10. Điều kiện đấu thầu
quốc tế và ưu đãi nhà thầu 1. Chỉ được tổ chức đấu thầu quốc tế trong
các trường hợp sau: a) Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào
trong nước có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói
thầu;
b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài
trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của nước
ngoài có quy định trong Điều ước là phải đấu
thầu quốc tế.
2. Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc
tế tại Việt Nam hoặc phải liên danh với nhà thầu
Việt Nam, hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ
Việt Nam, nhưng phải nêu rõ sự phân chia giữa các
bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn
giá tương ứng.
3. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện
cam kết về tỷ lệ % khối lượng công việc cùng
với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là
liên danh hoặc thầu phụ như đã nêu trong hồ sơ
dự thầu. Trong khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng,
nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực
hiện các cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết
quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ.
4. Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải
cam kết mua sắm và sử dụng các vật tư thiết bị
phù hợp về chất lượng và giá cả, đang sản xuất,
gia công hoặc hiện có tại Việt Nam.
5. Trong trường hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà
thầu nước ngoài được đánh giá ngang nhau, hồ
sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt
Nam (là liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ được
chấp nhận.
6. Nhà thầu trong nước tham dự đấu thầu quốc
tế (đơn phương hoặc liên danh) được xét ưu tiên
khi hồ sơ dự thầu được đánh giá tương đương
với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài.
7. Trường hợp hai hồ sơ dự thầu được đánh
giá ngang nhau, sẽ ưu tiên hồ sơ dự thầu có tỷ
lệ nhân công nhiều hơn.
8. Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế
sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định
của pháp luật.
Điều 11. Làm rõ hồ sơ dự thầu Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ
dự thầu sau khi đã đóng thầu. Trong quá trình đánh
giá các hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể
yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung của
hồ sơ dự thầu dưới hình thức trao đổi trực
tiếp hoặc gián tiếp nhưng phải đảm bảo sự bình
đẳng giữa các nhà thầu, không làm thay đổi nội
dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và không thay đổi
giá dự thầu. Những đề nghị làm rõ của Bên mời
thầu, những ý kiến trả lời của nhà thầu đều
phải thể hiện bằng văn bản và được Bên mời
thầu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Thời gian chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu 1. Trong hồ sơ mời thầu phải ghi rõ thời điểm
đóng thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ
dự thầu. Căn cứ quy mô và sự phức tạp của gói
thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối
thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước
(7 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) và 30 ngày
đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát
hành hồ sơ mời thầu.
Trường hợp đặc biệt, cần sửa đổi một số
nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa đến hạn
đóng thầu, Bên mời thầu có thể gia hạn thời
gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Nội dung yêu cầu sửa đổi hồ sơ mời thầu phải
được gửi bằng văn bản tới tất cả các nhà
thầu đã tham gia dự thầu trước thời điểm đóng
thầu đã quy định, ít nhất là 10 ngày để nhà
thầu có đủ thời gian hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu.
2. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu
tối đa không quá 180 ngày kể từ thời điểm đóng
thầu. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ
sơ dự thầu, Bên mời thầu phải thông báo cho các
nhà thầu sau khi được phép của người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu nhà thầu không
chấp nhận thì được hoàn trả tiền bảo lãnh dự
thầu.
Điều 13. Mở thầu, xét thầu, trình
duyệt và công bố kết quả đấu thầu 1. Mở thầu:
Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu
nộp đúng hạn và được quản lý theo chế độ
quản lý hồ sơ "Mật", việc mở thầu được
tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm
ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48
giờ, kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ
theo quy định của pháp luật).
Biên bản mở thầu bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: a) Tên gói thầu;
b) Ngày, giờ, địa điểm mở thầu;
c) Tên và địa chỉ các nhà thầu;
d) Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ
thực hiện;
đ) Các nội dung liên quan khác.
Đại diện của Bên mời thầu và các nhà thầu được
mời tham dự phải ký vào biên bản mở thầu.
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải
được Bên mời thầu ký xác nhận từng trang trước
khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ
quản lý hồ sơ "Mật" để làm cơ sở pháp
lý cho việc đánh giá và xem xét.
2. Xét thầu:
Bên mời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi
tiết và xếp hạng các hồ sơ dự thầu đã được
mở căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và
tiêu chuẩn đánh giá được người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở
thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo nguyên tắc sau: a) Sử dụng phương pháp chấm điểm đối với việc
đánh giá hồ sơ dự thầu các gói thầu tư vấn,
gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác, đánh giá
hồ sơ dự sơ tuyển, đánh giá về mặt kỹ thuật
đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây
lắp;
b) Sử dụng phương pháp giá đánh giá đối với
các gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp theo
hai bước sau:
- Bước 1: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt
kỹ thuật để chọn danh sách ngắn (là danh sách
các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu
căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá);
- Bước 2: Xác định giá đánh giá đối với các
hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để xếp hạng.
c) Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng
giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.
3. Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu:
Kết quả đấu thầu phải do người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bên mời thầu
chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau
khi đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Đồng tiền, thuế và
ngôn ngữ trong đấu thầu 1. Đồng tiền dự thầu do Bên mời thầu quy định
trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng
tiền cho một khối lượng chào hàng.
Trong quá trình đánh giá so sánh hồ sơ dự thầu,
tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền Việt Nam và đồng
tiền nước ngoài được xác định theo tỷ giá do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm mở thầu.
2. Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ các loại
thuế theo các quy định của pháp luật để nhà thầu
có căn cứ tính toán giá dự thầu của mình.
3. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt
đối với đấu thầu trong nước; tiếng Việt, tiếng
Anh đối với đấu thầu quốc tế.
Điều 15. Trách nhiệm của Bên mời
thầu Ngoài nhiệm vụ lập và trình duyệt kế hoạch đấu
thầu của dự án quy định tại Điều 8 của Quy
chế này, Bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện
đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt
hoặc văn bản chấp thuận của người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền và theo trình tự tổ chức
đấu thầu quy định tại các Điều 20, 22, 33, 45
và 47 của Quy chế này, bao gồm: 1. Thành lập Tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp
việc đấu thầu trên cơ sở chấp thuận của người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền;
2. Tổng hợp quá trình đấu thầu và trình kết quả
đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền để xem xét phê duyệt;
3. Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp
đồng;
4. Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này) và
ký hợp đồng.
Điều 16. Thành phần, tiêu chuẩn,
trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chuyên gia 1. Thành phần Tổ chuyên gia:
Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của từng
gói thầu, thành phần Tổ chuyên gia bao gồm các chuyên
gia về: a) Kỹ thuật, công nghệ;
b) Kinh tế, tài chính;
c) Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần).
Tổ trưởng Tổ chuyên gia do Bên mời thầu quyết
định và được người có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền chấp thuận, có trách nhiệm điều
hành công việc, tổng hợp và chuẩn bị các báo
cáo đánh giá hoặc tài liệu có liên quan khác.
2. Tiêu chuẩn đối với thành viên Tổ chuyên gia: a) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;
b) Am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu;
c) Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế
hoặc nghiên cứu;
d) Am hiểu quy trình đấu thầu.
3. Tổ chuyên gia có các trách nhiệm và quyền hạn
sau: a) Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ
sơ mời thầu;
b) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;
c) Phân tích, đánh giá, so sánh và xếp hạng các
hồ sơ dự thầu theo tiêu chuẩn đánh giá được
nêu trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá
chi tiết được duyệt trước khi mở thầu;
d) Tổng hợp tài liệu về quá trình đánh giá xét
chọn nhà thầu và lập báo cáo xét thầu;
đ) Có trách nhiệm phát biểu trung thực, khách quan
ý kiến của mình bằng văn bản với Bên mời thầu
trong quá trình phân tích, đánh giá, xếp hạng các
hồ sơ dự thầu và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về ý kiến của mình. Được quyền bảo lưu
ý kiến để cấp trên xem xét;
e) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, không được
cộng tác với nhà thầu dưới bất kỳ hình thức
nào;
g) Không được tham gia thẩm định kết quả đấu
thầu.
Điều 17. Nội dung công tác tư vấn 1. Tư vấn chuẩn bị dự án: a) Lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển;
b) Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
d) Đánh giá báo cáo lập quy hoạch, tổng sơ đồ
phát triển nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu
khả thi.
2. Tư vấn thực hiện dự án: a) Khảo sát;
b) Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán;
c) Đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán,
dự toán (nếu có);
d) Lập hồ sơ mời thầu;
đ) Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu;
e) Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết
bị.
3. Các tư vấn khác: a) Quản lý dự án, thu xếp tài chính;
b) Điều hành thực hiện dự án;
c) Đào tạo, chuyển giao công nghệ và các công việc
khác.
Nhà tư vấn không được tham gia đánh giá kết quả
công việc do mình thực hiện và không được tham
gia đấu thầu thực hiện các gói thầu mua sắm hàng
hoá và xây lắp do mình làm tư vấn (trừ các gói
thầu thực hiện theo loại hợp đồng chìa khoá trao
tay).
Điều 18. Loại hình tư vấn Loại hình tư vấn bao gồm: 1. Các tổ chức tư vấn của Chính phủ hoặc phi
Chính phủ hoạt động theo quy định của pháp luật;
2. Các chuyên gia hoạt động độc lập hoặc thuộc
một tổ chức hoạt động theo quy định của pháp
luật.
Điều 19. Yêu cầu đối với nhà
tư vấn 1. Nhà tư vấn phải có đủ trình độ chuyên môn
phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chuyên
gia tư vấn phải có chứng chỉ, bằng cấp xác nhận
trình độ chuyên môn phù hợp.
2. Nhà tư vấn phải chịu trách nhiệm trước Bên
mời thầu về tính đúng đắn, chính xác, khách quan
đối với công tác chuyên môn và hoàn thành công
việc theo hợp đồng đã ký.
Điều 20. Trình tự tổ chức đấu
thầu Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn được
thực hiện theo trình tự sau: 1. Lập hồ sơ mời thầu, bao gồm: a) Thư mời thầu;
b) Điều khoản tham chiếu (mục đích, phạm vi công
việc, tiến độ, nhiệm vụ và trách nhiệm của
tư vấn, trách nhiệm của Bên mời thầu và các nội
dung liên quan khác);
c) Các thông tin cơ bản có liên quan;
d) Tiêu chuẩn đánh giá;
đ) Các điều kiện ưu đãi (nếu có);
e) Các phụ lục chi tiết kèm theo.
2. Thông báo đăng ký dự thầu:
Thông báo đăng ký dự thầu được thực hiện trên
các phương tiện thông tin thích hợp hoặc gửi trực
tiếp cho các nhà thầu do các cơ quan hoặc tổ chức
có liên quan cung cấp thông tin giới thiệu.
3. Xác định danh sách ngắn: a) Việc xác định danh sách ngắn được thực hiện
theo các tiêu chuẩn lựa chọn đã được người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận;
b) Danh sách ngắn này phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mời thầu:
Bên mời thầu cung cấp hồ sơ mời thầu cho các
nhà thầu trong danh sách ngắn.
5. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu chỉ nhận hồ sơ dự thầu nộp đúng
hạn theo quy định của hồ sơ mời thầu và quản
lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật".
6. Mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của
Quy chế này.
7. Đánh giá đề xuất kỹ thuật:
Thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá được quy
định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh
giá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm
mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật.
8. Mở túi hồ sơ đề xuất tài chính:
Mở đồng thời túi hồ sơ đề xuất tài chính của
các nhà thầu đạt từ 70% tổng số điểm về kỹ
thuật trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều
13 của Quy chế này.
9. Đánh giá tổng hợp:
Việc cho điểm để xếp hạng phải căn cứ vào
cơ cấu điểm giữa kỹ thuật và giá trên cùng một
mặt bằng đã nêu trong hồ sơ mời thầu; tỷ trọng
điểm về giá không vượt 30% tổng số điểm.
10. Trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu.
11. Thương thảo hợp đồng:
Bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất
đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp không
thành công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
chấp thuận.
Công việc đấu thầu quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này do Bên mời
thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
12. Trình duyệt kết quả đấu thầu.
13. Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện
hợp đồng:
Bên mời thầu thông báo kết quả đấu thầu được
phê duyệt cho các nhà thầu tham gia dự thầu, tiến
hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng với nhà
thầu trúng thầu.
14. Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này) và
ký hợp đồng.
Điều 21. Chi phí tư vấn 1. Chi phí tư vấn nước ngoài bao gồm:
a) Tiền trả cho chuyên gia tư vấn gồm lương cơ
bản, phí xã hội, phí quản lý, lãi công ty và phụ
cấp khác của chuyên gia;
b) Các chi phí ngoài lương gồm vé máy bay, phụ cấp
công tác, văn phòng phẩm, thông tin, trang thiết bị
làm việc, đào tạo và chi phí khác;
c) Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
d) Dự phòng phí:
Dự phòng phí được xác định theo các quy định
hiện hành và chỉ được sử dụng khi có sự chấp
thuận của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền.
2. Chi phí tư vấn trong nước thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 22. Trình tự tổ chức đấu
thầu Việc tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa được
thực hiện theo trình tự sau: 1. Sơ tuyển nhà thầu (nếu có);
2. Lập hồ sơ mời thầu;
3. Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu;
4. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;
5. Mở thầu;
6. Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
Công việc tổ chức đấu thầu quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này do Bên mời thầu
thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
7. Trình duyệt kết quả đấu thầu;
8. Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp
đồng;
9. Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này) và
ký hợp đồng.
Điều 23. Sơ tuyển nhà thầu 1. Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành
đối với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ đồng
trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng
lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
2. Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các
bước sau: a) Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
- Thư mời sơ tuyển;
- Chỉ dẫn sơ tuyển;
- Tiêu chuẩn đánh giá;
- Phụ lục kèm theo.
b) Thông báo mời sơ tuyển;
c) Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
d) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
đ) Trình duyệt kết quả sơ tuyển;
e) Thông báo kết quả sơ tuyển.
Điều 24. Hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm: 1. Thư mời thầu;
2. Mẫu đơn dự thầu;
3. Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
4. Các điều kiện ưu đãi (nếu có);
5. Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
6. Các yêu cầu về công nghệ, vật tư, thiết bị,
hàng hóa, tính năng kỹ thuật và nguồn gốc;
7. Biểu giá;
8. Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp
và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác
định giá đánh giá);
9. Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của
hợp đồng;
10. Mẫu bảo lãnh dự thầu;
11. Mẫu thỏa thuận hợp đồng;
12. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Điều 25. Thư hoặc thông báo mời
thầu Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm: 1. Tên và địa chỉ của Bên mời thầu;
2. Khái quát dự án, địa điểm và thời gian giao
hàng;
3. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;
4. Các điều kiện tham gia dự thầu;
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu.
Điều 26. Chỉ dẫn đối với nhà
thầu Những nội dung chủ yếu về chỉ dẫn đối với
nhà thầu bao gồm: 1. Mô tả tóm tắt dự án;
2. Nguồn vốn thực hiện dự án;
3. Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và địa vị
hợp pháp của nhà thầu, các chứng cứ, những thông
tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian
hợp lý trước thời điểm dự thầu;
4. Thăm hiện trường (nếu có) và giải đáp các
câu hỏi của nhà thầu.
Điều 27. Hồ sơ dự thầu Nội dung hồ sơ dự thầu cung cấp hàng hóa bao gồm: 1. Các nội dung về hành chính, pháp lý: a) Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của
người có thẩm quyền);
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh. Đối với mua
sắm thiết bị phức tạp được quy định trong hồ
sơ mời thầu, ngoài bản sao giấy đăng ký kinh doanh
phải có bản sao giấy phép bán hàng thuộc bản quyền
của nhà sản xuất;
c) Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ (nếu có);
d) Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật: a) Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa;
b) Giải pháp kỹ thuật, công nghệ;
c) Nguồn gốc hàng hóa và chứng chỉ của nhà sản
xuất;
d) Tổ chức thi công lắp đặt, đào tạo và chuyển
giao công nghệ;
đ) Tiến độ thực hiện hợp đồng.
3. Các nội dung về thương mại, tài chính: a) Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá
chi tiết;
b) Điều kiện giao hàng;
c) Điều kiện tài chính (nếu có);
d) Điều kiện thanh toán.
Điều 28. Bảo lãnh dự thầu 1. Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với
hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp áp dụng phương
thức đấu thầu hai giai đoạn, bảo lãnh dự thầu
nộp trong giai đoạn 2.
2. Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng từ 1% đến
3% giá dự thầu. Bên mời thầu có thể quy định
mức bảo lãnh thống nhất để bảo đảm bí mật
về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bên mời
thầu quy định hình thức và điều kiện bảo lãnh
dự thầu. Bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại
cho những nhà thầu không trúng thầu trong thời gian
không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả
đấu thầu.
3. Nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh dự
thầu trong các trường hợp sau: a) Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng;
b) Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu;
c) Vi phạm Quy chế Đấu thầu được quy định tại
Điều 60 của Quy chế này.
4. Bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho các hình thức
đấu thầu rộng rãi và hạn chế.
5. Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà
thầu trúng thầu được hoàn trả bảo lãnh dự thầu.
Điều 29. Tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện
theo tiêu chuẩn về các nội dung sau: 1. Năng lực và kinh nghiệm nhà thầu: a) Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất
kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn;
b) Năng lực tài chính (doanh số, lợi nhuận và các
chỉ tiêu khác);
c) Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự
tại Việt Nam và ở nước ngoài.
2. Nội dung kỹ thuật: a) Khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng,
chất lượng và tính năng kỹ thuật hàng hóa đã
nêu trong hồ sơ mời thầu;
b) Đặc tính kinh tế kỹ thuật, mã hiệu của hàng
hóa, nơi sản xuất, trình độ sản xuất và các
nội dung khác;
c) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải
pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung ứng hàng
hóa;
d) Khả năng lắp đặt thiết bị và năng lực cán
bộ kỹ thuật;
đ) Khả năng thích ứng về mặt địa lý;
e) Tác động đối với môi trường và biện pháp
giải quyết.
3. Tài chính và giá cả: khả năng cung cấp tài chính
(nếu có yêu cầu), các điều kiện thương mại và
tài chính, giá đánh giá.
4. Các tiêu chuẩn khác: thời gian thực hiện hợp
đồng, chuyển giao công nghệ, đào tạo và các nội
dung khác.
Điều 30. Đánh giá hồ sơ dự thầu Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện
theo trình tự sau: 1. Đánh giá sơ bộ:
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ
sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu và được thực
hiện như sau: a) Kiểm tra tính hợp lệ của các hồ sơ dự thầu;
b) Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu
đối với hồ sơ mời thầu;
c) Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần).
2. Đánh giá chi tiết:
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được
thực hiện theo phương pháp giá đánh giá, gồm hai
bước sau: a) Bước 1: đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn
danh sách ngắn:
Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu
cầu và tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong
hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
không trái với tiêu chuẩn đánh giá đã quy định
trong hồ sơ mời thầu được người có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời
điểm mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối
thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở
lên sẽ được chọn vào danh sách ngắn.
b) Bước 2: đánh giá về mặt tài chính, thương mại:
Tiến hành đánh giá về mặt tài chính, thương mại
hồ sơ dự thầu của các nhà thầu thuộc danh sách
ngắn trên cùng một mặt bằng theo các tiêu chuẩn
đánh giá được phê duyệt.
Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm
xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh các sai lệch;
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền
chung;
- Đưa về một mặt bằng so sánh;
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu.
3. Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và
kiến nghị nhà thầu trúng thầu với giá trúng thầu
tương ứng.
Điều 31. Kết quả đấu thầu 1. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng
cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá
đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu
không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được
xem xét trúng thầu.
2. Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến
thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Nếu không thành
công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 32. Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng 1. Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực
hiện hợp đồng cho Bên mời thầu để đảm bảo
trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
2. Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không
quá 10% giá trị hợp đồng tùy theo loại hình và
quy mô của hợp đồng. Trong trường hợp đặc biệt,
cần yêu cầu mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng
cao hơn phải được người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền chấp thuận. Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển
sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc bảo trì.
3. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm những nội
dung chủ yếu sau: a) Thời hạn nộp: nhà thầu trúng thầu phải nộp
bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp
đồng;
b) Hình thức bảo lãnh dưới dạng tiền mặt, séc,
bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tương đương;
c) Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh;
d) Đồng tiền bảo lãnh.
4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được áp
dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn
nhà thầu được quy định tại Điều 4 của Quy chế
này trừ hình thức tự thực hiện.
Điều 33. Trình tự tổ chức đấu
thầu Việc tổ chức đấu thầu xây lắp được thực
hiện theo trình tự sau: 1. Sơ tuyển nhà thầu (nếu có);
2. Lập hồ sơ mời thầu;
3. Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu;
4. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;
5. Mở thầu;
6. Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
Công việc đấu thầu quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5 và 6 Điều này do Bên mời thầu thực hiện
hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
7. Trình duyệt kết quả đấu thầu;
8. Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp
đồng;
9. Trình duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này) và
ký hợp đồng.
Điều 34. Sơ tuyển nhà thầu 1. Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành
đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng
trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng
lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
2. Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các
bước sau:
a) Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
- Thư mời sơ tuyển;
- Chỉ dẫn sơ tuyển;
- Tiêu chuẩn đánh giá;
- Phụ lục kèm theo.
b) Thông báo mời sơ tuyển;
c) Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
d) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
đ) Trình duyệt kết quả sơ tuyển;
e) Thông báo kết quả sơ tuyển.
Điều 35. Hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm:
1. Thư mời thầu;
2. Mẫu đơn dự thầu;
3. Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
4. Các điều kiện ưu đãi (nếu có);
5. Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
6. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên
lượng và chỉ dẫn kỹ thuật;
7. Tiến độ thi công;
8. Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp
và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác
định giá đánh giá);
9.Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của
hợp đồng;
10. Mẫu bảo lãnh dự thầu;
11. Mẫu thỏa thuận hợp đồng;
12. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Điều 36. Thư hoặc thông báo mời
thầu Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm:
1. Tên và địa chỉ của Bên mời thầu;
2. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng
và các nội dung khác;
3. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;
4. Các điều kiện tham gia dự thầu;
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu.
Điều 37. Chỉ dẫn đối với nhà
thầu Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm:
1. Mô tả tóm tắt dự án;
2. Nguồn vốn thực hiện dự án;
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
4. Yêu cầu năng lực, kinh nghiệm và địa vị hợp
pháp của nhà thầu, các chứng cứ, những thông tin
liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp
lý trước thời điểm dự thầu;
5. Thăm hiện trường (nếu có) và giải đáp các
câu hỏi của nhà thầu.
Điều 38. Hồ sơ dự thầu Nội dung hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm: 1. Các nội dung về hành chính, pháp lý:
a) Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của
người có thẩm quyền);
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
c) Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ (nếu có);
d) Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên
danh dự thầu);
đ) Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật:
a) Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói
thầu;
b) Tiến độ thực hiện hợp đồng;
c) Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư,
vật liệu xây dựng;
d) Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
3. Các nội dung về thương mại, tài chính:
a) Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá
chi tiết;
b) Điều kiện tài chính (nếu có);
c) Điều kiện thanh toán.
Điều 39. Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh dự thầu xây lắp được thực hiện như
đối với bảo lãnh dự thầu mua sắm hàng hóa quy
định tại Điều 28 của Quy chế này.
Điều 40. Tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện
theo tiêu chuẩn về các nội dung sau: 1. Kỹ thuật, chất lượng:
a) Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng vật tư thiết bị nêu trong
hồ sơ thiết kế;
b) Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ
thuật, biện pháp và tổ chức thi công;
c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và
các điều kiện khác như phòng cháy, an toàn lao động;
d) Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số
lượng, chủng loại, chất lượng và tiến độ huy
động);
đ) Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
2. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: a) Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu
kỹ thuật ở vùng địa lý và hiện trường tương
tự;
b) Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật
trực tiếp thực hiện dự án;
c) Năng lực tài chính (doanh số, lợi nhuận và các
chỉ tiêu khác).
3. Tài chính và giá cả: khả năng cung cấp tài chính
(nếu có yêu cầu), các điều kiện thương mại và
tài chính, giá đánh giá.
4. Tiến độ thi công:
a) Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định
trong hồ sơ mời thầu;
b) Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các
hạng mục công trình có liên quan.
Điều 41. Đánh giá hồ sơ dự thầu Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực
hiện theo trình tự sau: 1. Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm
loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu
cầu, bao gồm:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
b) Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu
đối với hồ sơ mời thầu;
c) Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần).
2. Đánh giá chi tiết: việc đánh giá chi tiết hồ
sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp giá
đánh giá gồm hai bước sau: a) Bước 1: đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn
danh sách ngắn:
Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu
cầu và tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong
hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt trước thời điểm mở thầu. Các
nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng
số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ được chọn
vào danh sách ngắn.
b) Bước 2: đánh giá về mặt tài chính, thương mại:
Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà
thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng
theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt.
Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm
xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh các sai lệch;
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền
chung;
- Đưa về một mặt bằng so sánh;
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu.
3. Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và
kiến nghị nhà thầu trúng thầu với giá trúng thầu
tương ứng.
Điều 42. Kết quả đấu thầu 1. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng
cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá
đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu
không vượt giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự
toán được duyệt (nếu dự toán, tổng dự toán
được duyệt thấp hơn giá gói thầu được duyệt)
sẽ được xem xét trúng thầu.
2. Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
3. Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến
thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Nếu không thành
công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 43. Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp được
thực hiện như đối với bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cung cấp hàng hóa quy định tại Điều 32 của
Quy chế này.
Điều 44. Nguyên tắc tổ chức đấu
thầu 1. áp dụng đối với các gói thầu quy định tại
khoản 12 Điều 3 của Quy chế này trên cơ sở tuân
thủ những mục tiêu của công tác đấu thầu được
quy định tại Điều 1 và các quy định cụ thể
tại Điều 45 của Quy chế này.
2. Việc đấu thầu các gói thầu quy mô nhỏ được
áp dụng theo các nguyên tắc sau: a) Chỉ cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế (trừ các doanh nghiệp là Tổng công ty hoặc
thuộc Tổng công ty) đóng trên địa bàn tỉnh hoặc
thành phố trực thuộc Trung ương tham dự. Trong trường
hợp số lượng nhà thầu tại địa phương có khả
năng tham gia ít hơn 3, phải mời thêm các doanh nghiệp
ở ngoài địa phương tham dự. Trường hợp gói thầu
có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì được mời
thêm các doanh nghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc
Tổng công ty tham dự thầu;
b) Chỉ áp dụng phương thức đấu thầu một túi
hồ sơ đối với tất cả các gói thầu.
Điều 45. Tổ chức đấu thầu 1. Trình tự đấu thầu:
a) Lập hồ sơ mời thầu;
b) Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu;
c) Nhận hồ sơ dự thầu, mở thầu và đánh giá
xếp hạng nhà thầu;
Công việc tổ chức đấu thầu quy định tại các
điểm a, b và c khoản này do Bên mời thầu thực
hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện;
d) Phê duyệt kết quả đấu thầu và ký hợp đồng.
2. Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu do Bên mời thầu lập cần đơn
giản, rõ ràng nhưng phải đảm bảo đầy đủ các
yêu cầu đối với nhà thầu, bao gồm các nội dung
sau:
a) Thư mời thầu và mẫu đơn dự thầu;
b) Yêu cầu đối với gói thầu:
- Mua sắm hàng hoá: đặc tính kỹ thuật, chỉ dẫn
kỹ thuật và tiến độ thực hiện;
- Xây lắp: hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản
tiên lượng được duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và
tiến độ thực hiện.
c) Tiêu chuẩn đánh giá (đạt hoặc không đạt) về
mặt kỹ thuật theo các nội dung quy định tại điểm
b khoản 2 của Điều này;
d) Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện
hợp đồng.
3. Hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập, phải đảm bảo
tính trung thực, khả thi, gồm:
a) Đơn dự thầu; bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
bảo lãnh dự thầu;
b) Các đề xuất về kỹ thuật và tiến độ thực
hiện;
c) Giá dự thầu.
4. Đánh giá hồ sơ dự thầu: a) Chỉ đánh giá hồ sơ dự thầu hợp lệ, có giá
dự thầu sau khi sửa lỗi không lớn hơn giá gói
thầu được duyệt;
b) Đánh giá theo tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ
mời thầu để xác định nhà thầu đáp ứng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu đạt yêu cầu về mặt
kỹ thuật, có giá dự thầu (sau khi sửa lỗi và
hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu) thấp nhất sẽ được kiến nghị trúng
thầu.
5. Kết quả đấu thầu:
a) Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bên mời thầu mời nhà thầu trúng thầu đến
hoàn thiện và ký hợp đồng.
6. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp
đồng:
áp dụng bảo lãnh dự thầu bằng 1% giá dự thầu
và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 3% giá trị
hợp đồng trên cơ sở các nội dung quy định tại Điều 28 và Điều 32 của Quy chế này.
Điều 46. Nguyên tắc áp dụng Căn cứ danh mục đầu tư hàng năm do Chính phủ công
bố hoặc nhà đầu tư đề xuất, nếu dự án có
từ 2 đối tác trở lên quan tâm thực hiện thì phải
tiến hành đấu thầu để người có thẩm quyền
có cơ sở xem xét lựa chọn đối tác để thực
hiện dự án dưới dạng sau: 1. Dự án đang là ý tưởng;
2. Dự án đã có Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
hoặc khả thi được duyệt;
3. Yêu cầu về một số nội dung công việc.
Điều 47.
Trình tự tổ chức đấu thầu lựa chọn đối tác
để thực hiện dự án
Trường hợp có từ 7 đối tác trở lên quan tâm
thực hiện dự án, phải tiến hành sơ tuyển. Việc
sơ tuyển thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
23 hoặc khoản 2 Điều 34 của Quy chế này.
Trình tự tổ chức đấu thầu lựa chọn đối tác
để thực hiện dự án bao gồm các bước sau: 1. Lập hồ sơ mời thầu:
Căn cứ yêu cầu của dự án về mục đích, nội
dung, phạm vi công việc và tiến độ thực hiện
để lập hồ sơ mời thầu. Nội dung hồ sơ mời
thầu bao gồm:
a) Thư mời thầu;
b) Các yêu cầu cơ bản đối với dự án;
c) Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
d) Các thông tin có liên quan;
đ) Tiêu chuẩn đánh giá;
e) Các phụ lục chi tiết kèm theo.
2. Mời thầu:
Bên mời thầu lựa chọn cách thông báo phù hợp
với hình thức lựa chọn nhà thầu.
3. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
theo quy định của pháp luật.
4. Mở thầu.
5. Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Việc đánh giá được thực hiện theo phương pháp
chấm điểm. Các nhà thầu đạt từ 70% tổng số
điểm trở lên sẽ được xếp hạng để trình người
có thẩm quyền xem xét, quyết định trúng thầu.
Đánh giá và xếp hạng hồ sơ dự thầu được tiến
hành theo hai bước sau: a) Đánh giá sơ bộ: Xem xét hồ sơ dự thầu về
mặt hành chính pháp lý và khả năng đáp ứng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu.
b) Đánh giá chi tiết và xếp hạng:
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được
thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá được
quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh
giá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm
mở thầu và theo các nội dung chủ yếu sau:
- Sửa lỗi;
- Đánh giá chi tiết về các yếu tố: kỹ thuật,
thương mại, tài chính, chuyển giao công nghệ (nếu
có);
- Xếp hạng nhà thầu.
6. Trình duyệt kết quả đấu thầu.
7. Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện
hợp đồng:
Căn cứ kết quả đấu thầu được phê duyệt, Bên
mời thầu tiến hành mời nhà thầu trúng thầu đến
thương thảo hoàn thiện hợp đồng.
8. Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
Điều 48.
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp
đồng
Căn cứ tính chất của dự án, việc áp dụng bảo
lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng
do người có thẩm quyền quyết định theo quy định
tại Điều 28 và Điều 32 của Quy chế này.
Điều 49. Cơ quan quản lý nhà nước
về đấu thầu 1. Chính phủ thống nhất quản lý công tác đấu
thầu trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối
giúp Chính phủ thực hiện quản lý công tác đấu
thầu.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về đấu
thầu trong phạm vi và trách nhiệm của mình, đồng
thời cử một Thứ trưởng hoặc cấp phó tương
ứng (ở cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ)
trực tiếp chỉ đạo công tác đấu thầu.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận,
huyện, thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường,
xã, thị trấn quản lý nhà nước về đấu thầu
đối với các gói thầu thuộc quyền quản lý của
mình, đồng thời cử một cấp phó trực tiếp chỉ
đạo công tác đấu thầu.
Điều 50. Nội dung quản lý nhà
nước về đấu thầu Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu bao gồm: 1. Soạn thảo, ban hành hoặc trình ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.
2. Tổ chức hướng dẫn thực hiện.
3. Tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu của
dự án và thẩm định kết quả đấu thầu.
4. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án và
kết quả đấu thầu.
5. Tổ chức kiểm tra công tác đấu thầu.
6. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình đấu thầu
và thực hiện Quy chế Đấu thầu.
7. Giải quyết các vướng mắc, khiếu nại về đấu
thầu.
Điều 51. Trách nhiệm của người
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền 1. Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình
đấu thầu:
a) Kế hoạch đấu thầu của dự án;
b) Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu hạn
chế;
c) Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu;
d) Hồ sơ mời sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá sơ
tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu;
đ) Hồ sơ mời thầu;
e) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu;
g) Danh sách xếp hạng các nhà thầu về đề xuất
kỹ thuật và danh sách xếp hạng tổng hợp kỹ thuật
và tài chính (đối với tuyển chọn tư vấn);
h) Kết quả đấu thầu;
i) Nội dung hợp đồng (hợp đồng với nhà thầu
nước ngoài hoặc hợp đồng với nhà thầu trong
nước mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt).
2. Chỉ đạo Bên mời thầu thương thảo, ký kết
và tổ chức thực hiện hợp đồng với nhà thầu
trúng thầu.
3. Kiểm tra Bên mời thầu thực hiện Quy chế Đấu
thầu.
Điều 52. Phân cấp trách nhiệm
về đấu thầu Trách nhiệm phê duyệt trong quá trình đấu thầu
được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Người có thẩm quyền phê duyệt dự án có nhiệm
vụ và chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu
thầu của dự án và kết quả đấu thầu các gói
thầu có giá trị lớn.
- Phân cấp hoặcUỷ quyền cho cấp dưới phê duyệt
kết quả đấu thầu các gói thầu có giá trị nhỏ.
- Cơ quan thẩm định và cá nhân tham gia thẩm định
chịu trách nhiệm về các ý kiến thẩm định của
mình.
Trách nhiệm cụ thể của các cấp được quy định
như sau: 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặcUỷ quyền
phê duyệt:
a) Kế hoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tương
đương;
b) Kết quả đấu thầu các gói thầu theo hạn mức
nêu trong bảng 1 Điều 53 của Quy chế này;
c) Phê duyệt các đề nghị xin chỉ định thầu,
mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đối với các
gói thầu quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của
Quy chế này;Đối với các điểm a, b khoản 1 Điều này, Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền liên
quan. Riêng điểm c khoản 1 Điều này Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn
bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có
thẩm quyền liên quan.
d) Quyết định kiểm tra và xử lý các vi phạm Quy
chế Đấu thầu.
2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách
nhiệm: a) Thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt về:
- Kế hoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tương
đương;
- Kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự
án nhóm A và tương đương theo hạn mức nêu trong
bảng 1
Điều 53 của Quy chế này; - Đề nghị chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp,
tự thực hiện đối với các gói thầu quy định
tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của Quy chế này.
b) Thẩm định kết quả đấu thầu của các gói
thầu khác khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;
c) Thỏa thuận (đối với các dự án thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép đầu tư):
Kế hoạch đấu thầu dự án và kết quả đấu thầu
các gói thầu thuộc các dự án do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị các Tổng
công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành
lập, Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Báo cáo hoặc có ý kiến bằng văn bản về kế
hoạch đấu thầu các dự án nhóm A và tương đương
có liên quan;
b) Trình duyệt kết quả đấu thầu đối với các
gói thầu theo quy định hoặc có ý kiến bằng văn
bản về kết quả đấu thầu các gói thầu có liên
quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình
đấu thầu:
- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm A và
tương đương: các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều
51 của Quy chế này;
- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C
và tương đương: các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản
1 Điều 51 của Quy chế này;
d) Phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các
gói thầu theo hạn mức nêu trong bảng 1 Điều 53
của Quy chế này;
đ) Phê duyệt nội dung hợp đồng (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Quy chế này);
e) Thỏa thuận (đối với các dự án thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép đầu tư):
Kế hoạch đấu thầu dự án và kết quả đấu thầu
các gói thầu thuộc các dự án do mình cấp giấy
phép đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 2 của Quy chế này (trên cơ sở thẩm định
của cơ quan giúp việc đấu thầu).
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện,
thị trấn, xã, phường có trách nhiệm:
Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu
thầu quy định tại Điều 51 của Quy chế này đối
với các dự án thuộc phạm vi được quyền quyết
định trên cơ sở ý kiến thẩm định của bộ phận
giúp việc về công tác đấu thầu có liên quan.
5. Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh,
đại diện hợp pháp của các hợp doanh có trách
nhiệm dưới đây đối với các dự án được quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế
này: a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án trên
cơ sở văn bản thỏa thuận của cơ quan cấp giấy
phép đầu tư;
b) Phê duyệt kết quả đấu thầu tất cả các gói
thầu của dự án trên cơ sở ý kiến thỏa thuận
của cơ quan cấp giấy phép đầu tư;
c) Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình
đấu thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,
g, i khoản 1 Điều 51 của Quy chế này;
d) Quyết định việc chỉ định thầu, mua sắm trực
tiếp, tự thực hiện đối với các gói thầu quy
định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 4 của Quy chế
này, trên cơ sở thỏa thuận của cơ quan cấp giấy
phép đầu tư.
Điều 53. Phân cấp phê duyệt và
thẩm định kết quả đấu thầu
Căn cứ theo giá gói thầu được duyệt đối với
các dự án quy định tại các điểm a, c và đ khoản
2 Điều 2 của Quy chế này, việc thẩm định và
phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện
theo bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quả đấu
thầu
Nhóm Dự án
Cấp phê duyệt
Cấp thẩm định Gói thầu thuộc
Ngành I
(tỷ đồng) Gói thầu thuộc
Ngành II
(tỷ đồng) Gói thầu thuộc
Ngành III
(tỷ đồng)
Tư v |