|
Để huy động và sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyên, lao động
và các tiềm năng khác của đất nước nhằm góp
phần phát triển kinh tế - xã hội, vì sự nghiệp
dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về khuyến khích đầu tư trong
nước.
Điều 1 Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình
đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế
- xã hội trên lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật Việt
Nam.
Điều 2 Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau: 1. "Đầu tư trong nước" là việc sử dụng
vốn để sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của
tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 5 của Luật
này.
2. "Nhà đầu tư" là tổ chức, cá nhân sử
dụng vốn để thực hiện đầu tư quy định tại
Điều 4 của Luật này.
3. "Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao"
(BOT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh
doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời
hạn nhất định do hai bên thỏa thuận; hết thời
hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công
trình đó cho Nhà nước.
4. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh"
(BTO) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà
đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng
dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó
trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.
5. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" (BT)
là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư
chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng tạo điều
kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để
thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận.
6. "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài"
là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư
trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
7. "Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam"
là công dân nước ngoài và người không quốc tịch
cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.
8. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số;
miền núi; vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển;
vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
9. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc
thiểu số ở miền núi cao; hải đảo; vùng có kết
cấu hạ tầng yếu kém; vùng có điều kiện tự
nhiên rất không thuận lợi.
Điều 3 Nhà đầu tư được sử dụng vốn bằng tiền, tài
sản sau đây để đầu tư tại Việt Nam: 1. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài;
2. Vàng, chứng khoán chuyển nhượng được;
3. Nhà xưởng, công trình xây dựng, thiết bị, máy
móc, các phương tiện sản xuất, kinh doanh khác;
4. Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
5. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ;
6. Các tài sản hợp pháp khác.
Điều 4 Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm các hoạt
động đầu tư sau đây: 1. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc các thành phần kinh tế;
2. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng
quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường
sinh thái, di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô
thị, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, chuyển
dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề,
sản phẩm;
3. Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp vốn vào
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao; đầu tư theo hình thức hợp
đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh; đầu tư
theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.
Điều 5 1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm: a) Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài;
c) Nhà đầu tư là người nước ngoài thường trú
ở Việt Nam.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định những trường
hợp cụ thể cho phép nhà đầu tư là người nước
ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt
Nam với mức không quá 30% vốn điều lệ của doanh
nghiệp.
Điều 6 1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu
tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi
ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
2. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu
tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng
biện pháp hành chính.
Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước
quyết định trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của
nhà đầu tư, thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc
bồi thường theo thời giá thị trường tại thời
điểm công bố quyết định trưng mua hoặc trưng
dụng và được tạo điều kiện thuận lợi để
đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn thích hợp.
3. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp
luật mà làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu
tư, thì Nhà nước cho phép nhà đầu tư được tiếp
tục hưởng các ưu đãi đã quy định cho thời gian
còn lại hoặc Nhà nước giải quyết thỏa đáng
quyền lợi cho nhà đầu tư.
Điều 7 Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây nhằm
tạo điều kiện cho nhà đầu tư có mặt bằng hoặc
mở rộng mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 1. Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự;
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đã
được duyệt và quỹ đất chưa sử dụng, đất
đang có nhu cầu giao và cho thuê của từng địa phương;
3. Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội
quy định cụ thể những trường hợp nhà đầu tư
được quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng,
quyền cho thuê lại, quyền thế chấp, quyền thừa
kế đối với đất được giao và đất thuê.
Điều 8 Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi
về kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư như sau: 1. Xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và
nhỏ ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn để nhà đầu tư sử
dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh với các
điều kiện ưu đãi;
2. Xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào
khu công nghiệp, khu chế xuất để tạo thuận lợi
cho hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh
tại khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh
tế.
Điều 9 Nhà nước góp vốn vào các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt khó
khăn thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ
chức tín dụng của Nhà nước.
Điều 10 Nhà nước lập và khuyến khích lập các Quỹ hỗ
trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn
ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ
chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước. Quỹ hỗ trợ đầu
tư cho vay đầu tư trung hạn và dài hạn với lãi
suất ưu đãi, trợ cấp một phần lãi suất cho các
dự án đầu tư được ưu đãi, bảo lãnh tín dụng
đầu tư. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu cấp tín dụng
với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp
phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng
xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu và
bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
Hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ
trợ xuất khẩu thực hiện theo Luật các tổ chức
tín dụng.
Điều 11 1. Nhà nước khuyến khích việc phổ biến và chuyển
giao công nghệ; tạo điều kiện cho nhà đầu tư
được sử dụng với mức phí ưu đãi các công nghệ
tạo ra từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Nhà nước lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học
và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước, từ
nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh
nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước nhằm hỗ trợ cho các nhà đầu tư vay với
các điều kiện thuận lợi, lãi suất ưu đãi để
nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ do Chính phủ quy
định.
Điều 12 Nhà nước khuyến khích các hoạt động hỗ trợ
đầu tư sau đây: 1. Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh và quản
trị doanh nghiệp;
2. Đào tạo nghề, cán bộ kỹ thuật; bồi dưỡng
nâng cao kiến thức chuyên môn và quản lý kinh tế;
3. Cung cấp thông tin về thị trường, khoa học -
kỹ thuật, công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và chuyển giao công nghệ;
4. Tiếp thị, xúc tiến thương mại;
5. Thành lập các hiệp hội ngành nghề sản xuất,
kinh doanh, các hiệp hội xuất khẩu. Điều 13
Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thuộc đối
tượng quy định tại Điều 5 của Luật này được
áp dụng cùng một mức giá đối với hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá, chịu cùng mức thuế,
được hưởng cùng mức ưu đãi đầu tư.
Điều 14 Trong trường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật
trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên
môn và nghiệp vụ, nhà đầu tư được thuê chuyên
gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước
ngoài thường trú ở Việt Nam theo nhu cầu sản xuất,
kinh doanh.
Chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam làm việc cho
cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước được chuyển
ra nước ngoài phần thu nhập sau khi nộp thuế thu
nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 15 Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được
ưu đãi: 1. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây
lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc; khai
hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước
chưa được khai thác;
2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận
tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục,
đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc;
3. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;
4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản; dịch vụ kỹ
thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp;
5. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch
vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu
tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; dạy
nghề, đào tạo cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng và
nâng cao kiến thức quản lý kinh doanh;
6. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng
quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện sinh thái
và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở
sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hóa ngành nghề,
sản phẩm; đầu tư vào ngành nghề sử dụng nhiều
lao động trong nước, trước hết là lao động tại
địa bàn đầu tư;
7. Những ngành, nghề cần ưu tiên trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 16 Dự án đầu tư tại các địa bàn sau đây được
ưu đãi: 1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn;
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
Điều 17
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
Điều 15 của Luật này được giảm 50% tiền sử
dụng đất trong trường hợp được giao đất phải
trả tiền sử dụng đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được
giảm 75% tiền sử dụng đất trong trường hợp được
giao đất phải trả tiền sử dụng đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn hoặc có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được miễn tiền sử dụng
đất trong trường hợp được giao đất phải trả
tiền sử dụng đất.
Điều 18 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
Điều 15 của Luật này được miễn tiền thuê đất
từ ba năm đến sáu năm, kể từ khi ký hợp đồng
thuê đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền thuê
đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi ký
hợp đồng thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - xã hội khó
khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một
năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng
thuê đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn
tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm
năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong
suốt thời gian thực hiện dự án.
Điều 19 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
khoản 1 Điều 15 của Luật này được miễn thuế
sử dụng đất trong trường hợp được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản
2 Điều 15 của Luật này được giảm 50% thuế sử
dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ
khi được giao đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được
miễn thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười
năm, kể từ khi được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực quy
định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn
thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười
lăm năm, kể từ khi được giao đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười
một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được
giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế
sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự
án.
Điều 20 Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 và Điều 16 của Luật này được hưởng thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: 1. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15
của Luật này hoặc đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng thuế
suất 25%;
2. Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đầu tư vào
lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
được hưởng thuế suất 20%;
3. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15
của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng thuế
suất 15%.
Điều 21 1. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản
xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quy định tại Điều
15 của Luật này được miễn thuế, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản
xuất, kinh doanh ở địa bàn quy định tại Điều
16 của Luật này hoặc đầu tư theo hình thức hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao hoặc hợp
đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh được miễn
thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với mức
ưu đãi cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều
17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 22 Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản
6 Điều 15 của Luật này ngoài ưu đãi về miễn
thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định
tại Điều 18 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
còn được hưởng ưu đãi bổ sung như sau: 1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp trong hai năm tiếp theo cho phần thu nhập
tăng thêm do đầu tư này mang lại;
2. Được miễn thêm hai năm thuế thu nhập doanh nghiệp
và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp trong ba năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn;
3. Được miễn thêm ba năm thuế thu nhập doanh nghiệp
và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp trong năm năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 23 Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 hoặc Điều 16 của Luật này không phải nộp thuế
thu nhập bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 10
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 24 1. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu
nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp trong thời hạn năm năm
kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối
với cá nhân.
2. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu
nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định
tại Điều 16 của Luật này trong thời hạn mười
năm, kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối
với cá nhân.
3. Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí
tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ được
miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn
này.
Điều 25 Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều
15 hoặc Điều 16 của Luật này được miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước
chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp
ứng được yêu cầu: 1. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên
dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài
sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy
mô đầu tư, đổi mới công nghệ;
2. Phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công
nhân.
Điều 26 Ngoài các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
quy định tại Luật này, nhà đầu tư sản xuất,
kinh doanh hàng xuất khẩu, còn được hưởng thêm
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: 1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu
trong năm tài chính đối với nhà đầu tư xuất khẩu
lần đầu tiên, xuất khẩu mặt hàng mới, xuất
khẩu hàng hóa ra thị trường mới;
2. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu
trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh
thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước;
3. Được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu
trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh
thu xuất khẩu đạt tỷ lệ trên 50% tổng doanh thu
hoặc có thị trường xuất khẩu ổn định trong
ba năm liên tục;
4. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này, nếu
thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều
kiện kinh tế-xã hội khó khăn được giảm thêm
25% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần
thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính;
nếu thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì được miễn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong
năm tài chính.
Điều 27 Khi chuyển thu nhập ra nước ngoài, nhà đầu tư là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam, người nước
ngoài góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật
này nộp một khoản thuế bằng 5% số thu nhập chuyển
ra nước ngoài.
Điều 28 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được Quỹ
hỗ trợ đầu tư của Nhà nước xem xét cho vay tín
dụng trung hạn và dài hạn hoặc trợ cấp một phần
lãi suất cho các khoản vay từ các tổ chức tín
dụng.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư di chuyển cơ sở
sản xuất ra khỏi đô thị, cải thiện sinh thái,
môi trường, vệ sinh đô thị được Quỹ hỗ trợ
đầu tư xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài
hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số
vốn đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được
Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem
xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi
suất ưu đãi đáp ứng đến 50% số vốn đầu tư
hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 70% khoản
tiền vay để đầu tư.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước
ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài
hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số
vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh
đến 80% khoản tiền vay để đầu tư.
5. Nhà đầu tư có dự án sản xuất, kinh doanh hàng
xuất khẩu, ngoài các ưu đãi về tín dụng đầu
tư quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này
còn được Quỹ hỗ trợ xuất khẩu xem xét cho vay
tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi đáp
ứng đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu căn cứ
vào hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết hoặc
được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% khoản
tín dụng xuất khẩu.
Điều 29 Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ,
Chính phủ quy định danh mục ngành, nghề của từng
lĩnh vực ưu đãi đầu tư; danh mục địa bàn ưu
đãi đầu tư; tiêu chuẩn về trình độ công nghệ;
quy mô sử dụng lao động để được hưởng ưu
đãi đầu tư; các mức ưu đãi đầu tư cụ thể
quy định tại Chương III của Luật này.
Điều 30 Nhà đầu tư có quyền sau đây: 1. Lựa chọn ngành, nghề và địa bàn đầu tư trên
lãnh thổ Việt Nam;
2. Lựa chọn hình thức đầu tư; được thay đổi
hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật;
3. Đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng
các ưu đãi phù hợp với quy định của Luật này;
4. Tự quyết định trong hoạt động đầu tư và
sản xuất, kinh doanh đã đăng ký;
5. Thuê lao động không hạn chế về số lượng;
trả tiền công trên cơ sở thoả thuận với người
lao động phù hợp với quy định của pháp luật
về lao động;
6. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đã
đăng ký, trừ mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu;
7. Xuất cảnh, nhập cảnh để thực hiện dự án
đầu tư;
8. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm
pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Điều 31 Nhà đầu tư có nghĩa vụ sau đây: 1. Sản xuất, kinh doanh theo đúng đăng ký, thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán,
thống kê; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác của việc đăng ký các
hình thức ưu đãi và mức hưởng ưu đãi;
2. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật;
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tại
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các
tổ chức đó hoạt động;
5. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật về lao động;
6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa,
danh lam thắng cảnh.
Điều 32 Trong trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư trong
thời hạn được hưởng ưu đãi mà nhà đầu tư
mới vẫn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó,
thì nhà đầu tư mới được hưởng các ưu đãi
và có trách nhiệm thực hiện đúng các nghĩa vụ
để được hưởng ưu đãi của dự án đầu tư
đã đăng ký trong thời hạn còn lại.
Điều 33 Trong trường hợp nhà đầu tư đang thực hiện dự
án đầu tư không còn đủ điều kiện để tiếp
tục hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này,
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
ưu đãi đầu tư xem xét điều chỉnh từng phần
hoặc hủy bỏ toàn bộ các ưu đãi đã được chấp
thuận.
Điều 34 Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của Luật này được chuyển ra nước
ngoài: 1. Thu nhập có được trong quá trình sản xuất, kinh
doanh, thu nhập do tái đầu tư, thu nhập có được
do mua cổ phần;
2. Tiền gốc và lãi của các khoản vay từ nước
ngoài trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;
3. Vốn đầu tư;
4. Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền
sở hữu hợp pháp.
Điều 35 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu
tư và khuyến khích đầu tư trong phạm vi cả nước.
Chính phủ ban hành quy định về trình tự, thủ tục,
thẩm quyền cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án
đầu tư theo Luật này.
Điều 36 Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong
nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên
quan xây dựng, bổ sung, thay đổi, trình Chính phủ
quyết định cụ thể các danh mục ưu đãi đầu
tư quy định tại Điều 29 của Luật này;
2. Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện các biện pháp hỗ trợ và chế độ ưu
đãi đầu tư;
3. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu
đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đã được thành
lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
cho các doanh nghiệp đã được thành lập theo quyết
định của Bộ trưởng được Thủ tướng Chính
phủ ủy quyền trong thời hạn không quá ba mươi
ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi; kiến
nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp
ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập mới; thống nhất
ý kiến về các biện pháp ưu đãi đầu tư với
Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền
quyết định thành lập doanh nghiệp mới. Các biện
pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 37 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến
khích đầu tư trong nước tại địa phương theo quy
định của pháp luật;
2. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu
đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đã
thành lập trong thời hạn không quá ba mươi ngày,
kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi đầu tư;
quyết định các biện pháp ưu đãi đầu tư cho các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thành lập mới. Các biện
pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 38 Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất,
kinh doanh được quy định như sau: 1. Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất,
kinh doanh phải được thực hiện đúng chức năng,
đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp
luật.
Việc thanh tra về kinh tế - tài chính được thực
hiện không quá một lần trong một năm đối với
một doanh nghiệp. Thời hạn thanh tra tối đa không
quá ba mươi ngày, trong trường hợp đặc biệt thời
hạn thanh tra được gia hạn theo quyết định của
cơ quan cấp trên có thẩm quyền, nhưng không được
quá ba mươi ngày.
Việc thanh tra bất thường và thanh tra chuyên ngành
chỉ thực hiện khi có căn cứ cho rằng cơ sở sản
xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật;
2. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của
người có thẩm quyền; khi kết thúc thanh tra phải
có biên bản kết luận thanh tra; người chủ trì
đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về biên bản và
kết luận thanh tra;
3. Người ra quyết định thực hiện việc thanh tra
không đúng pháp luật hoặc lợi dụng thanh tra để
vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động
của cơ sở sản xuất, kinh doanh thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường cho nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật.
Điều 39 Nhà đầu tư có thành tích trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản xuất, cải
thiện đời sống nhân dân thì được khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
Điều 40 Nhà đầu tư có hành vi vi phạm các quy định của
Luật này, trong trường hợp gây thiệt hại thì phải
bồi thường thiệt hại, hoàn trả các khoản ưu
đãi đã được hưởng và tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Điều 41 Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở
việc đầu tư, cho hưởng ưu đãi đầu tư không
đúng với quy định, có hành vi sách nhiễu, gây phiền
hà đối với nhà đầu tư hoặc vi phạm các quy định
khác của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 42 1. Nhà đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo Luật
khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6 năm
1994 vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu
tư cho đến hết thời gian còn lại theo Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp.
2. Các ưu đãi bổ sung về miễn, giảm thuế sử
dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về miễn thuế
nhập khẩu, về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất
khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu quy định tại Luật này đối với
nhà đầu tư có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư
được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, thì được điều chỉnh để áp dụng cho khoảng
thời gian ưu đãi còn lại;
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trong
lĩnh vực quy định tại Điều 15 hoặc ở địa bàn
quy định tại Điều 16 được hưởng ưu đãi theo
quy định của Luật này, kể từ khi Luật này có
hiệu lực.
4. Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác mà nhà đầu tư đã thực
hiện trong thời gian trước khi Luật này có hiệu
lực.
Điều 43 Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 1999.
Luật này thay thế Luật khuyến khích đầu tư trong
nước đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ
5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều
bãi bỏ.
Điều 44 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông
qua ngày 20 tháng 5 năm 1998. |