|
Để góp phần phát huy nội lực
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước; đẩy mạnh công cuộc đổi mới
kinh tế; bảo đảm quyền tự do, bình đẳng trước
pháp luật trong kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế; bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của nhà đầu tư; tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động
kinh doanh;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định việc thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động của các loại hình doanh
nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
2. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khi được
chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần thì được điều chỉnh theo Luật
này. Trình tự và thủ tục chuyển đổi do Chính
phủ quy định.
Điều 2. áp dụng Luật doanh nghiệp
và các luật có liên quan Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động
của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam áp dụng
theo quy định của Luật này và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của
Luật này và quy định của luật chuyên ngành về
cùng một vấn đề, thì áp dụng theo quy định của
luật chuyên ngành.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau: 1. “Doanh nghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2. “Kinh doanh” là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi.
3. “Hồ sơ hợp lệ” là hồ sơ có đầy đủ giấy
tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được
khai đúng và đủ theo quy định của pháp luật.
4. “Góp vốn” là việc đưa tài sản vào công ty
để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu
chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền
Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá
trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài
sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên
góp để tạo thành vốn của công ty.
5. “Phần vốn góp” là tỷ lệ vốn mà chủ sở
hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào
vốn điều lệ.
6. “Vốn điều lệ” là số vốn do tất cả thành
viên góp và được ghi vào Điều lệ công ty.
7. “Vốn pháp định” là mức vốn tối thiểu phải
có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh
nghiệp.
8. “Vốn có quyền biểu quyết” là phần vốn góp,
theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về
những vấn đề được Hội đồng thành viên hoặc
Đại hội đồng cổ đông quyết định.
9. "Cổ tức" là số tiền hàng năm được
trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi
cổ phần.
10. “Thành viên sáng lập” là người tham gia thông
qua Điều lệ đầu tiên của công ty. "Cổ đông
sáng lập" là thành viên sáng lập công ty cổ
phần.
11. "Thành viên hợp danh" là thành viên chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty.
12. “Người quản lý doanh nghiệp” là chủ sở
hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối
với công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh
quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần.
13. “Tổ chức lại doanh nghiệp” là việc chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp.
14. “Người có liên quan” là những người có quan
hệ với nhau trong các trường hợp dưới đây: a) Doanh nghiệp mẹ và doanh nghiệp con;
b) Doanh nghiệp và người hoặc nhóm người có khả
năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của
doanh nghiệp đó thông qua các cơ quan quản lý doanh
nghiệp;
c) Doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp;
d) Nhóm người thoả thuận cùng phối hợp để thâu
tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công
ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công
ty;
đ) Vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con,
con nuôi, anh chị em ruột của người quản lý doanh
nghiệp, thành viên công ty, cổ đông có cổ phần
chi phối.
Điều 4. Bảo đảm của Nhà nước
đối với doanh nghiệp và người sở hữu doanh
nghiệp 1. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và
phát triển của các loại hình doanh nghiệp được
quy định trong Luật này, bảo đảm sự bình đẳng
trước pháp luật của các doanh nghiệp, thừa nhận
tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.
2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu
tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi
ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu
doanh nghiệp.
3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp
và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu
hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng,
an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước quyết
định trưng mua hoặc trưng dụng tài sản doanh nghiệp,
thì chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của
doanh nghiệp được thanh toán hoặc bồi thường theo
giá thị trường tại thời điểm quyết định trưng
mua hoặc trưng dụng và được tạo điều kiện thuận
lợi để đầu tư, kinh doanh vào lĩnh vực, địa
bàn thích hợp.
Điều 5. Tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam, công đoàn và các tổ chức chính trị
- xã hội khác trong doanh nghiệp Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong doanh nghiệp
hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy
định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị -
xã hội khác trong doanh nghiệp hoạt động theo Hiến
pháp và pháp luật.
Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh 1. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được
tự chủ đăng ký và thực hiện kinh doanh các ngành,
nghề không thuộc đối tượng quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Cấm kinh doanh các ngành, nghề gây phương hại
đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần
phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân.
Chính phủ công bố danh mục cụ thể ngành, nghề
cấm kinh doanh.
3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề
mà luật, pháp lệnh hoặc nghị định quy định phải
có điều kiện, thì doanh nghiệp chỉ được kinh
doanh các ngành, nghề đó khi có đủ các điều kiện
theo quy định.
4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề
mà luật, pháp lệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải
có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì
doanh nghiệp đó chỉ được đăng ký kinh doanh khi
có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Quyền của doanh nghiệp Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp hoạt động
theo Luật này có quyền: 1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của
doanh nghiệp;
2. Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn đầu
tư, hình thức đầu tư, kể cả liên doanh, góp vốn
vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô
và ngành, nghề kinh doanh;
3. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và
ký kết hợp đồng;
4. Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn;
5. Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu;
6. Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu
kinh doanh;
7. Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương
thức quản lý khoa học, hiện đại để nâng cao
hiệu quả và khả năng cạnh tranh;
8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các
nguồn lực không được pháp luật quy định của
bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những
khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo
và công ích;
9. Các quyền khác do pháp luật quy định.
Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật
này có nghĩa vụ: 1. Hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành, nghề
đã đăng ký;
2. Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn,
chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính
xác;
3. Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
4. Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn
đã đăng ký;
5. Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ
các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính
của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh; khi
phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo
là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo,
thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin
đó với cơ quan đăng ký kinh doanh;
6. Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm
quyền, lợi ích của người lao động theo quy định
của pháp luật về lao động; tôn trọng quyền tổ
chức công đoàn theo pháp luật về công đoàn;
7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên,
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và
danh lam thắng cảnh;
8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 9. Quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý
doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau đây: 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước
và công quỹ để thành lập doanh nghiệp kinh doanh
thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức;
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các
doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được
cử làm đại diện để quản lý phần vốn góp của
Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
5. Người chưa thành niên; người thành niên bị hạn
chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị
Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội
buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh
doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và
các tội khác theo quy định của pháp luật;
7. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của
công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ
tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá
sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, không
được làm người quản lý doanh nghiệp trong thời
hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp
bị tuyên bố phá sản, trừ các trường hợp quy
định tại Luật phá sản doanh nghiệp;
8. Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không
thường trú tại Việt Nam.
Điều 10. Quyền góp vốn 1. Tổ chức, cá nhân được quyền góp vốn vào công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, trừ những trường hợp sau đây: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước
và công quỹ góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi
riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được quyền góp vốn vào
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức.
2. Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không
thường trú tại Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài có quyền góp vốn vào công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp
danh theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư
trong nước.
Điều 11. Hợp đồng được ký
trước khi đăng ký kinh doanh 1. Hợp đồng phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp
có thể được thành viên sáng lập hoặc người
đại diện theo uỷ quyền của nhóm thành viên sáng
lập ký kết.
2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập, thì
doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa
vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được thành lập,
thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại
khoản 1 Điều này hoàn toàn hoặc liên đới chịu
trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.
Điều 12. Trình tự thành lập doanh
nghiệp và đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp
đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của
Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền yêu cầu
người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy
tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định tại Luật
này đối với từng loại hình doanh nghiệp. Cơ quan
đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính
hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải
quyết việc đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu
từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành
lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý
do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Điều 13. Hồ sơ đăng ký kinh doanh Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: 1. Đơn đăng ký kinh doanh;
2. Điều lệ đối với công ty;
3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn, danh sách thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối
với công ty cổ phần;
4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề
đòi hỏi phải có vốn pháp định thì phải có thêm
xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Nội dung đơn đăng ký
kinh doanh 1. Đơn đăng ký kinh doanh phải có các nội dung chủ
yếu sau đây: a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
c) Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;
d) Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư
ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
tư nhân;
đ) Phần vốn góp của mỗi thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh;
số cổ phần mà cổ đông sáng lập đăng ký mua,
loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số
cổ phần được quyền chào bán của từng loại
đối với công ty cổ phần;
e) Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú của chủ
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của
người đại diện theo pháp luật đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của
tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh.
2. Đơn đăng ký kinh doanh được lập theo mẫu thống
nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh quy định.
Điều 15. Nội dung Điều lệ công
ty
Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu
sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng
đại diện (nếu có);
2. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;
3. Vốn điều lệ;
4. Họ tên, địa chỉ của tất cả thành viên hợp
danh đối với công ty hợp danh; tên, địa chỉ của
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
tên, địa chỉ của cổ đông sáng lập đối với
công ty cổ phần;
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công
ty hợp danh; số cổ phần mà cổ đông sáng lập
cam kết mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và
tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại đối với công ty cổ phần;
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ
đông đối với công ty cổ phần;
7. Cơ cấu tổ chức quản lý;
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên
tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
10. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu
công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty
cổ phần;
11. Các loại quỹ và mức giới hạn từng loại quỹ
được lập tại công ty; nguyên tắc phân chia lợi
nhuận, trả cổ tức, chịu lỗ trong kinh doanh;
12. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể
và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
13. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
ty;
14. Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh đối
với công ty hợp danh; của người đại diện theo
pháp luật hoặc tất cả thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện
theo pháp luật hoặc tất cả cổ đông sáng lập
đối với công ty cổ phần.
Các nội dung khác của Điều lệ công ty do thành
viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái
với quy định của pháp luật.
Điều 16. Danh sách thành viên công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách
cổ đông sáng lập công ty cổ phần Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công
ty cổ phần phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ của thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của
cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
2. Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản,
số lượng, giá trị còn lại của từng loại tài
sản góp vốn, thời hạn góp vốn đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số
lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản,
số lượng tài sản, giá trị còn lại của từng
loại tài sản góp vốn cổ phần, thời hạn góp
vốn cổ phần đối với công ty cổ phần;
3. Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp
luật hoặc của tất cả thành viên, cổ đông sáng
lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công
ty cổ phần; của tất cả thành viên hợp danh đối
với công ty hợp danh.
Điều 17. Điều kiện cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và thời điểm bắt
đầu kinh doanh 1. Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc đối tượng
cấm kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt đúng như quy
định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định
của pháp luật;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
2. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể
từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các
ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có
đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có các
nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
2. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;
3. Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh; vốn đầu
tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn
pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
4. Họ tên, địa chỉ thường trú của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
5. Tên, địa chỉ của thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn; cổ đông sáng lập đối
với công ty cổ phần; họ tên, địa chỉ thường
trú của thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh.
Điều 19. Thay đổi nội dung đăng
ký kinh doanh 1. Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi
nhánh, văn phòng đại diện (nếu có), mục tiêu và
ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, vốn đầu
tư của chủ doanh nghiệp, thay đổi người quản
lý, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ đăng
ký kinh doanh, thì doanh nghiệp phải đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất mười lăm ngày
trước khi thực hiện việc thay đổi.
2. Trường hợp có thay đổi nội dung của giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường
hợp có thay đổi khác, doanh nghiệp được cấp giấy
chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh.
Điều 20. Cung cấp thông tin về
nội dung đăng ký kinh doanh 1. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận
thay đổi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh
doanh phải gửi bản sao giấy chứng nhận đó cho
cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý ngành
kinh tế, kỹ thuật cùng cấp, Uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu cơ quan đăng
ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng
ký kinh doanh, cấp bản sao giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký
kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh
doanh và phải trả phí theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp
đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dung
đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Công bố nội dung đăng
ký kinh doanh 1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp
phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của
trung ương trong ba số liên tiếp về các nội dung
chủ yếu sau đây: a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
c) Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh;
d) Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh; vốn đầu
tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân;
đ) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu, của tất
cả thành viên sáng lập;
e) Họ tên và địa chỉ thường trú của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
g) Nơi đăng ký kinh doanh.
2. Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp
phải công bố nội dung những thay đổi đó theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Chuyển quyền sở hữu
tài sản 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, người cam kết góp vốn vào công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh phải
chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công
ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị
quyền sử dụng đất, thì người góp vốn phải
làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó
hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp
vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu,
việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc
giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên
bản.
Biên bản giao nhận phải có các nội dung chủ yếu:
tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên
và địa chỉ người góp vốn; loại tài sản và
số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị các
tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị
tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày
giao nhận; chữ ký của người góp vốn và người
đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng các tài sản
không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển
đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền
sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã
chuyển sang công ty.
2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ
tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Điều 23. Định giá tài sản góp
vốn 1. Tài sản góp vốn nếu không phải là tiền Việt
Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, thì phải
được định giá.
2. Đối với tài sản góp vốn vào doanh nghiệp khi
thành lập, thì tất cả thành viên sáng lập là người
định giá các tài sản đó. Giá trị các tài sản
góp vốn phải được thông qua theo nguyên tắc nhất
trí.
3. Trong quá trình hoạt động, Hội đồng quản trị
công ty cổ phần, Hội đồng thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn, tất cả thành viên hợp danh của
công ty hợp danh là người định giá tài sản góp
vốn.
4. Người định giá quy định tại các khoản 2 và
3 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung
thực, chính xác đối với giá trị tài sản góp
vốn. Trường hợp giá trị tài sản góp vốn được
định cao hơn so với giá trị thực tế của nó tại
thời điểm góp vốn, thì người góp vốn và người
định giá phải góp đủ số vốn như đã được
định giá; nếu gây thiệt hại cho người khác thì
phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.
Trường hợp người có quyền, nghĩa vụ và lợi
ích liên quan chứng minh được tài sản góp vốn
được định giá sai so với giá trị thực tế tại
thời điểm góp vốn, thì có quyền yêu cầu cơ quan
đăng ký kinh doanh buộc người định giá phải định
giá lại hoặc chỉ định tổ chức giám định để
giám định lại giá trị tài sản góp vốn.
Điều 24. Tên, trụ sở và con dấu
của doanh nghiệp 1. Tên của doanh nghiệp phải bảo đảm: a) Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh
nghiệp khác đã đăng ký kinh doanh;
b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá,
đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Phải viết bằng tiếng Việt và có thể viết
thêm bằng một hoặc một số tiếng nước ngoài
với khổ chữ nhỏ hơn;
d) Ngoài các quy định nói tại các điểm a, b và
c khoản này, thì còn phải viết rõ loại hình doanh
nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ "trách
nhiệm hữu hạn" viết tắt là "TNHH";
công ty cổ phần, từ “cổ phần” viết tắt là
“Cp”; công ty hợp danh, từ “hợp danh” viết
tắt là “HD”; doanh nghiệp tư nhân, từ “tư nhân”
viết tắt là “TN”.
2. Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh
thổ Việt Nam; phải có địa chỉ được xác định,
gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên thôn,
làng, xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; số điện thoại và số fax (nếu
có).
3. Doanh nghiệp có con dấu riêng theo quy định của
Chính phủ.
Điều 25. Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp 1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền
cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc
bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của
văn phòng đại diện phải phù hợp với nội dung
hoạt động của doanh nghiệp
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,
có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần
chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại
diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi
nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng
đại diện ở trong nước và nước ngoài. Trình tự
và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện
do Chính phủ quy định.
Điều 26. Công ty trách nhiệm hữu
hạn 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong
đó: a) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;
b) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển
nhượng theo quy định tại Điều 32 của Luật này;
c) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng
thành viên không vượt quá năm mươi.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền
phát hành cổ phiếu.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
Điều 27. Thực hiện góp vốn và
cấp giấy chứng nhận phần vốn góp 1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn
như đã cam kết. Trường hợp có thành viên không
góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết,
thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành
viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không
góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải
thông báo bằng văn bản về trường hợp nói tại
đoạn 1 khoản này cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn ba mươi ngày, kể từ thời điểm cam kết
góp vốn; sau thời hạn này, nếu không có thông báo
bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thì
thành viên chưa góp đủ vốn và người đại diện
theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm đối với công ty về phần vốn chưa
góp và các thiệt hại phát sinh do không góp đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết.
2. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp,
thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần
vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các
nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, trụ sở công ty;
b) Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
c) Vốn điều lệ của công ty;
d) Tên, địa chỉ của thành viên;
đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật
của công ty.
3. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị
mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới
hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại
giấy chứng nhận phần vốn góp và phải trả phí
do công ty quy định.
Điều 28. Sổ đăng ký thành viên 1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau
khi đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký thành viên phải
có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, trụ sở của công ty;
b) Tên, địa chỉ, chữ ký của thành viên hoặc của
người đại diện theo pháp luật của thành viên;
c) Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và
phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm
góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá
trị của từng loại tài sản góp vốn;
d) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
của từng thành viên.
2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ
sở chính của công ty hoặc nơi khác, nhưng phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh
và tất cả thành viên biết.
Điều 29. Quyền của thành viên 1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền: a) Được chia lợi nhuận sau khi công ty đã nộp thuế
và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật tương ứng với phần vốn
góp vào công ty;
b) Tham dự họp Hội đồng thành viên, tham gia thảo
luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
c) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần
vốn góp;
d) Xem sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo
tài chính hàng năm, các tài liệu khác của công ty
và nhận bản trích lục hoặc bản sao các tài liệu
này;
đ) Được chia giá trị tài sản còn lại của công
ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải
thể hoặc phá sản;
e) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công
ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp;
g) Khởi kiện Giám đốc (Tổng giám đốc) tại Toà
án khi Giám đốc (Tổng giám đốc) không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình, gây thiệt hại đến lợi
ích của thành viên đó;
h) Các quyền khác quy định tại Luật này và Điều
lệ công ty.
2. Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 35%
vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều
lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập
họp Hội đồng thành viên để giải quyết những
vấn đề thuộc thẩm quyền.
Điều 30. Nghĩa vụ của thành viên 1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam
kết góp vào công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
3. Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật
này và Điều lệ công ty.
Điều 31. Mua lại phần vốn góp 1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu
chống hoặc phản đối bằng văn bản đối với
quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn
đề sau đây: a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ
công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành
viên, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ
công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản
và được gửi đến công ty trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định về
các vấn đề quy định tại các điểm a, b và c khoản
này.
2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản
1 Điều này, nếu không thoả thuận được về giá,
thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành
viên đó theo giá thị trường hoặc giá được tính
theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi
thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công
ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác.
Điều 32. Chuyển nhượng phần vốn
góp Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn
góp của mình cho người khác theo quy định sau đây: 1. Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ phần vốn góp phải chào bán phần vốn
đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ
tương ứng với phần vốn góp của họ trong công
ty với cùng điều kiện;
2. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải
là thành viên nếu các thành viên còn lại của công
ty không mua hoặc không mua hết.
Điều 33. Xử lý phần vốn góp
trong các trường hợp khác 1. Trường hợp thành viên là cá nhân bị chết hoặc
bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì người thừa
kế có thể trở thành thành viên của công ty, nếu
được Hội đồng thành viên chấp thuận.
2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự, thì quyền và
nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được
thực hiện thông qua người giám hộ, nếu được
Hội đồng thành viên chấp thuận.
3. Trường hợp người thừa kế quy định tại khoản
1 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp
thuận hoặc không muốn trở thành thành viên, người
giám hộ của thành viên quy định tại khoản 2 Điều
này không được Hội đồng thành viên chấp thuận,
thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc bị phá
sản, thì phần vốn góp của thành viên đó được
công ty mua lại theo quy định tại Điều 31 của Luật
này hoặc được chuyển nhượng theo quy định tại
Điều 32 của Luật này.
4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là
cá nhân bị chết mà không không có người thừa
kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc
bị truất quyền thừa kế thì công ty phải nộp
giá trị phần vốn góp đó vào ngân sách nhà nước.
Điều 34. Cơ cấu tổ chức quản
lý công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên
trở lên phải có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc).
Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một
thành viên phải có Ban kiểm soát. Quyền, nghĩa vụ
và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng
ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Điều 35. Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên,
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Trường
hợp thành viên là tổ chức, thì thành viên đó chỉ
định đại diện của mình vào Hội đồng thành
viên. Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm
một lần.
2. Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ
sau đây: a) Quyết định phương hướng phát triển công ty;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết
định thời điểm và phương thức huy động thêm
vốn;
c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu
tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản
được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ
lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có
giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài
sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công
ty;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng
thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán
trưởng và cán bộ quản lý quan trọng khác quy định
tại Điều lệ công ty;
e) Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với
Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng và
các cán bộ quản lý quan trọng khác quy định tại
Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án
sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án
xử lý lỗ của công ty;
h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i) Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l) Quyết định tổ chức lại công ty;
m) Quyết định giải thể công ty;
n) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật
này và Điều lệ công ty.
Điều 36. Chủ tịch Hội đồng
thành viên 1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm
Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể
kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền
và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động
của Hội đồng thành viên;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp
Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các
thành viên;
c) Triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng
thành viên hoặc thực hiện việc lấy ý kiến các
thành viên;
d) Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định
của Hội đồng thành viên;
đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định
của Hội đồng thành viên;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định
tại Luật này và Điều lệ công ty.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên
không quá ba năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên
có thể được bầu lại.
4. Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch
Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp
luật, thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều
đó.
Điều 37. Triệu tập họp Hội đồng
thành viên 1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất
cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc
nhóm thành viên quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Luật này.
2. Chương trình và các tài liệu họp phải được
gửi cho thành viên công ty trước ngày khai mạc cuộc
họp. Thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty
quy định.
Điều 38. Điều kiện và thể thức
tiến hành họp Hội đồng thành viên 1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành
khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất
65% vốn điều lệ. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ
công ty quy định.
2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ
điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1
Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ
hai trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cuộc
họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp
Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được
tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện
ít nhất 50% vốn điều lệ. Tỷ lệ cụ thể do Điều
lệ công ty quy định.
3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai
không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại
khoản 2 Điều này, thì được triệu tập họp lần
thứ ba trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cuộc
họp lần thứ hai dự định khai mạc. Trong trường
hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được
tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp.
4. Thành viên có thể uỷ quyền bằng văn bản cho
thành viên khác dự họp Hội đồng thành viên. Thể
thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình
thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Điều 39. Quyết định của Hội
đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định
thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại
cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
2. Quyết định của Hội đồng thành viên được
thông qua tại cuộc họp khi: a) Được số phiếu đại diện ít nhất 51% số vốn
của các thành viên dự họp chấp thuận. Tỷ lệ
cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
b) Đối với quyết định bán tài sản có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được
ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ nhỏ
hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi và
bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể
công ty thì phải được số phiếu đại diện cho
ít nhất 75% số vốn của các thành viên dự họp
chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty
quy định.
3. Quyết định của Hội đồng thành viên được
thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn
bản khi được số thành viên đại diện ít nhất
65% vốn điều lệ chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể
do Điều lệ công ty quy định.
Điều 40. Biên bản họp Hội đồng
thành viên 1. Tất cả các cuộc họp Hội đồng thành viên phải
được ghi vào sổ biên bản của công ty.
2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm
xong và thông qua ngay trước khi bế mạc. Biên bản
phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời gian và địa điểm họp;
b) Tổng số thành viên dự họp và tỷ lệ vốn điều
lệ mà họ đại diện;
c) Chương trình làm việc;
d) Tóm tắt ý kiến phát biểu tại cuộc họp;
đ) Các vấn đề biểu quyết, kết quả biểu quyết
đối với từng vấn đề và các quyết định đã
được thông qua;
e) Họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng
thành viên ủy quyền chủ toạ cuộc họp.
Điều 41. Giám đốc (Tổng giám
đốc) 1. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty là người
điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
mình. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định
Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại
diện theo pháp luật, thì Giám đốc (Tổng giám đốc)
là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền sau đây: a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội
đồng thành viên;
b) Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh
quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm
quyền của Hội đồng thành viên;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng
thành viên;
g) Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức
công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên
Hội đồng thành viên;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc
xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
công ty, tại hợp đồng lao động mà Giám đốc (Tổng
giám đốc) ký với công ty và theo quyết định của
Hội đồng thành viên.
3. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty có các nghĩa
vụ sau đây: a) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp
của công ty;
b) Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn,
sử dụng tài sản của công ty để thu lợi riêng
cho bản thân, cho người khác; không được tiết
lộ bí mật của công ty, trừ trường hợp được
Hội đồng thành viên chấp thuận;
c) Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả
thì phải thông báo tình hình tài chính của công
ty cho tất cả thành viên công ty và chủ nợ biết;
không được tăng tiền lương, không được trả
tiền thưởng cho công nhân viên của công ty, kể
cả cho người quản lý; phải chịu trách nhiệm cá
nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do
không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm này;
kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài
chính của công ty;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và
Điều lệ công ty quy định.
Điều 42. Các hợp đồng phải được
Hội đồng thành viên chấp thuận 1. Tất cả các hợp đồng kinh tế, lao động, dân
sự của công ty với thành viên, Giám đốc (Tổng
giám đốc) công ty, với người có liên quan của
họ đều phải được thông báo cho tất cả thành
viên biết chậm nhất mười lăm ngày trước khi ký.
2. Trường hợp có thành viên phát hiện hợp đồng
có tính chất tư lợi thì có quyền yêu cầu Hội
đồng thành viên xem xét và quyết định. Trong trường
hợp này, hợp đồng chỉ được ký sau khi có quyết
định của Hội đồng thành viên. Nếu hợp đồng
được ký mà chưa được Hội đồng thành viên chấp
thuận, thì hợp đồng đó vô hiệu và được xử
lý theo quy định của pháp luật. Những người gây
thiệt hại cho công ty phải bồi thường thiệt hại
phát sinh, hoàn trả cho công ty tất cả các khoản
lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng đó.
Điều 43. Tăng, giảm vốn điều
lệ 1. Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công
ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách: a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng
với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
c) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên, thì
vốn góp thêm được phân chia cho từng thành viên
tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn
điều lệ của công ty. Nếu có thành viên không góp
thêm vốn, thì phần vốn góp đó được chia cho thành
viên khác theo tỷ lệ phần vốn góp tương ứng.
3. Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công
ty có thể giảm vốn điều lệ bằng cách: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo
tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của
công ty;
b) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng
với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.
Công ty chỉ có quyền giảm vốn điều lệ theo quy
định tại điểm a khoản này, nếu ngay sau khi hoàn
trả cho thành viên, công ty vẫn bảo đảm thanh toán
đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
Điều 44. Điều kiện để chia lợi
nhuận Công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ được chia lợi
nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi,
đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật và ngay
sau khi chia lợi nhuận công ty vẫn thanh toán đủ
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đã
đến hạn trả.
Điều 45. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc
lợi nhuận đã chia
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm
vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều
43 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên
trái với quy định tại Điều 44 của Luật này,
thì tất cả thành viên phải hoàn trả cho công ty
số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng
liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ tương
đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận
đã chia tương ứng với phần vốn góp.
Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu (sau
đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn điều lệ của doanh nghiệp.
2. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công
ty cho tổ chức, cá nhân khác.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không
được quyền phát hành cổ phiếu.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có
tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu công ty 1. Chủ sở hữu công ty có các quyền sau đây: a) Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều
lệ công ty;
b) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh
quản lý công ty quy định tại Điều 49 của Luật
này;
c) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của
công ty;
d) Quyết định các dự án đầu tư có giá trị bằng
hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được
ghi trong sổ kế toán của công ty;
đ) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong
sổ kế toán của công ty;
e) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt
động kinh doanh của công ty;
g) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận;
h) Quyết định tổ chức lại công ty;
i) Các quyền khác quy định tại Luật này và Điều
lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty có các nghĩa vụ sau đây: a) Phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã
đăng ký;
b) Tuân thủ Điều lệ công ty;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng
trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê giữa
công ty và chủ sở hữu;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 48. Hạn chế đối với quyền
của chủ sở hữu công ty 1. Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút
một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công
ty.
2. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn
bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
3. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận
của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải
trả.
Điều 49. Cơ cấu tổ chức quản
lý của công ty 1. Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu
tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản
trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch
công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc).
2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc)
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Điều lệ công ty quy định căn cứ vào quy định
của Luật này và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
Điều 50. Tăng, giảm vốn điều
lệ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể
tăng, giảm vốn điều lệ bằng cách: 1. Tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu công ty;
2. Điều chỉnh mức vốn điều lệ tương ứng với
giá trị tài sản của công ty.
Điều 51. Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng
nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
c) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật
này;
d) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng
cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
lượng tối đa.
2. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán
ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng
khoán.
3. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 52. Các loại cổ phần 1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông.
Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ
đông phổ thông.
2. Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi.
Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông
ưu đãi.
Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy
định.
3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền
và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của
cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm,
kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu
đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển
đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ
tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu
đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại
hội đồng cổ đông quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho
người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi
ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành
cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển
thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
Điều 53. Quyền của cổ đông phổ
thông 1. Cổ đông phổ thông có quyền: a) Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;
mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) Được nhận cổ tức với mức theo quyết định
của Đại hội đồng cổ đông;
c) Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương
ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng
cổ đông trong công ty;
d) Khi công ty giải thể, được nhận một phần tài
sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn
vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán cho chủ nợ
và cổ đông loại khác;
đ) Các quyền khác quy định tại Luật này và Điều
lệ công ty.
2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10%
số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục
ít nhất sáu tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy
định tại Điều lệ công ty, có quyền: a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban
kiểm soát (nếu có);
b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ
đông;
c) Xem và nhận bản sao hoặc trích lục danh sách cổ
đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông;
d) Các quyền khác quy định tại Luật này và Điều
lệ công ty.
Điều 54. Nghĩa vụ của cổ đông
phổ thông 1. Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua và chịu
trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công
ty.
2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ
của công ty.
3. Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật
này và Điều lệ công ty.
Điều 55. Cổ phần ưu đãi biểu
quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết 1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có
số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần
phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần
ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
có quyền: a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu
quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người
khác.
Điều 56. Cổ phần ưu đãi cổ
tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức 1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được
trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức
của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng
năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố
định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không
phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức
cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác
định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu
của cổ phần ưu đãi cổ tức.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có
quyền: a) Nhận cổ tức với mức theo quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Khi công ty giải thể, được nhận lại một phần
tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp
vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết
cho chủ nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không
có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp Đại
hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người
vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều 57. Cổ phần ưu đãi hoàn
lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại 1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được
công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu
cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện
được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
hoàn lại.
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại
có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại
không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp
Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử
người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều 58. Cổ phần phổ thông của
cổ đông sáng lập 1. Trong ba năm đầu, kể từ ngày công ty được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông
sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số
cổ phần phổ thông được quyền chào bán; cổ phần
phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển
nhượng cho người không phải là cổ đông nếu được
sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không
có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các
cổ phần đó.
2. Sau thời hạn ba năm quy định tại khoản 1 Điều
này, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông
của cổ đông sáng lập đều bãi bỏ.
Điều 59. Cổ phiếu Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút
toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một
số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu.
Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, trụ sở công ty;
2. Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
3. Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
4. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số
cổ phần ghi trên cổ phiếu;
5. Tên cổ đông đối với cổ phiếu có ghi tên;
6. Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
7. Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật
và dấu của công ty;
8. Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công
ty và ngày phát hành cổ phiếu;
9. Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi còn
có các nội dung khác theo quy định tại các điều
55, 56 và 57 của Luật này.
Điều 60. Sổ đăng ký cổ đông 1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng
ký cổ đông từ khi được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể
là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai.
Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ
yếu sau đây: a) Tên, trụ sở của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại
cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần
được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và
giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần
từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ
phần.
2. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ
sở của công ty hoặc nơi khác, nhưng phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và
tất cả cổ đông biết.
Điều 61. Chào bán và chuyển nhượng
cổ phần 1. Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán
cổ phần. Giá chào bán cổ phần không được thấp
hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ
những trường hợp sau đây: a) Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng
ký kinh doanh;
b) Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ
lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;
c) Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người
bảo lãnh. Trong trường hợp này, giá chào bán cổ
phần không thấp hơn giá thị trường trừ đi phần
hoa hồng dành cho người môi giới và bảo lãnh. Hoa
hồng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của
giá trị cổ phần tại thời điểm chào bán.
2. Cổ phần đã được bán hoặc cổ phần đã được
chuyển nhượng khi ghi đúng và đủ những thông tin
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật
này vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm
đó, người mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng
cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
3. Sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, công
ty cấp cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông. Trường
hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, cổ đông phải
báo ngay cho công ty và có quyền yêu cầu công ty cấp
lại cổ phiếu và phải trả phí do công ty quy định.
Công ty có thể bán cổ phần mà không có cổ phiếu.
Trong trường hợp này, các thông tin về cổ đông
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật
này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông là đủ
để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ
đông đó trong công ty.
4. Thủ tục và trình tự chào bán cổ phần thực
hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Điều 62. Phát hành trái phiếu 1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu,
trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu
khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công
ty.
2. Hội đồng quản trị quyết định loại trái phiếu,
tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành.
Điều 63. Mua cổ phần, trái phiếu Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể
được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất,
giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí
quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại
Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ
một lần.
Điều 64. Mua lại cổ phần theo
yêu cầu của cổ đông 1. Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định
về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền,
nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ
công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần
của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó
nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng
cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu
cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến
công ty trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày Đại
hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các
vấn đề nói tại khoản này.
2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của
cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá
thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc
quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn chín
mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường
hợp không thoả thuận được về giá, thì các bên
có quyền yêu cầu Trọng tài hoặc Toà án giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Mua lại cổ phần theo
quyết định của công ty Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ
phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ
cổ phần loại khác đã bán theo quy định sau đây: 1. Việc mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán
của mỗi loại do Đại hội đồng cổ đông quyết
định. Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ
phần do Hội đồng quản trị quyết định.
2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại
cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua
lại không được cao hơn giá thị trường tại thời
điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu
Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và
cổ đông có liên quan không có thoả thuận khác,
thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường.
3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ
đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ
trong công ty. Trong trường hợp này, quyết định
mua lại cổ phần của công ty phải được thông
báo đến tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi
ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông
qua. Thông báo phải có tên và trụ sở công ty, tổng
số cổ phần và loại cổ phần được mua lại,
giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại,
thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời
hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho
công ty. Cổ đông phải gửi chào bán cổ phần của
mình đến công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể
từ ngày thông báo.
Điều 66. Điều kiện thanh toán
và xử lý các cổ phần được mua lại 1. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được
mua lại cho cổ đông theo quy định tại các điều
64 và 65 của Luật này, nếu ngay sau khi thanh toán
hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo
đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác.
2. Tất cả các cổ phần được mua lại theo quy định
tại các điều 64 và 65 của Luật này được coi
là cổ phần chưa bán trong số cổ phần được quyền
chào bán.
3. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán
của công ty giảm hơn 10%, thì công ty phải thông
báo điều đó cho tất cả chủ nợ biết trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thanh toán hết
cổ phần mua lại.
Điều 67. Trả cổ tức 1. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho
cổ đông khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật và ngay khi trả hết
số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh
toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác đến hạn phải trả.
2. Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông
được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được
trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình
thức trả chậm nhất ba mươi ngày trước mỗi lần
trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức phải được
gửi đến tất cả cổ đông chậm nhất mười lăm
ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo
phải ghi rõ tên công ty, tên, địa chỉ của cổ
đông, số cổ phần từng loại của cổ đông, mức
cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ
tức mà cổ đông đó được nhận, thời điểm và
phương thức trả cổ tức.
3. Cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong
thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách
cổ đông và thời điểm trả cổ tức, thì người
chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công
ty.
Điều 68. Thu hồi tiền thanh toán
cổ phần mua lại hoặc cổ tức Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái
với quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này
hoặc trả cổ tức trái với quy định tại khoản
1 Điều 67 của Luật này, thì tất cả cổ đông
phải hoàn trả cho công ty số tiền hoặc tài sản
khác đã nhận; trường hợp có cổ đông không hoàn
trả được cho công ty thì cổ đông đó và thành
viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm về nợ của công ty.
Điều 69. Cơ cấu tổ chức quản
lý công ty cổ phần Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông,
Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc);
đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ
đông phải có Ban kiểm soát.
Điều 70. Đại hội đồng cổ đông 1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông
có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty cổ phần.
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm
vụ sau đây: a) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần
được quyền chào bán của từng loại; quyết định
mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
c) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công
ty và cổ đông của công ty;
d) Quyết định tổ chức lại và giải thể công
ty;
đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ
do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng
cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều
lệ công ty;
e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
g) Thông qua định hướng phát triển của công ty,
quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong
sổ kế toán của công ty;
h) Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần
đã bán của mỗi loại;
i) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật
này và Điều lệ công ty.
Điều 71. Thẩm quyền triệu tập
họp Đại hội đồng cổ đông 1. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm
một lần.
2. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp: a) Theo quyết định của Hội đồng quản trị;
b) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật này hoặc
của Ban kiểm soát trong trường hợp Hội đồng quản
trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản
lý quy định tại Điều 86 của Luật này, Hội đồng
quản trị ra quyết định vượt quá thẩm quyền
được giao, các trường hợp khác quy định tại
Điều lệ công ty.
3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại
hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày,
kể từ ngày nhận được yêu cầu quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này.
Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập
thì Ban kiểm soát phải thay thế Hội đồng quản
trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo
quy định của Luật này.
Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập thì cổ
đông, nhóm cổ đông có yêu cầu quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này có quyền thay thế Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội
đồng cổ đông theo quy định của Luật này.
Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành
họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công ty
hoàn lại.
4. Người triệu tập phải lập danh sách cổ đông
có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, cung
cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan
đến danh sách cổ đông, lập chương trình và nội
dung cuộc họp, chuẩn bị tài liệu, xác định thời
gian và địa điểm họp, gửi giấy mời họp đến
từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của
Luật này.
Điều 72. Danh sách cổ đông có
quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông 1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội
đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký
cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền
dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập khi
có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm
nhất mười ngày trước ngày khai mạc họp Đại
hội đồng cổ đông.
2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội
đồng cổ đông phải có họ tên, địa chỉ thường
trú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ
chức; số lượng cổ phần mỗi loại của từng
cổ đông.
3. Mỗi cổ đông đều có quyền được cung cấp
các thông tin liên quan đến mình được ghi trong danh
sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng
cổ đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản
2 Điều 53 của Luật này có quyền xem danh sách cổ
đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.
5. Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông
tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết
về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp
Đại hội đồng cổ đông.
Điều 73. Chương trình và nội dung
họp Đại hội đồng cổ đông 1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
phải chuẩn bị chương trình và nội dung họp.
2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản
2 Điều 53 của Luật này có quyền kiến nghị vấn
đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng
cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được
gửi đến công ty chậm nhất ba ngày trước ngày
khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số
lượn |