|
Để mở rộng hợp tác kinh tế
với nớc ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân
trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của đất nớc;
Căn cứ vào Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc
hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam nh sau: 1. Điểm 2 đoạn 2 Điều 3 đợc sửa đổi nh sau:
“2. Địa bàn: a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.”
2. Khoản 1 Điều 14 đợc sửa đổi nh sau:
“1. Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức
và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm: bổ
nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám
đốc thứ nhất; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh
nghiệp do Hội đồng quản trị quyết định theo
nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng
quản trị có mặt tại cuộc họp.
Các bên liên doanh có thể thoả thuận trong điều
lệ doanh nghiệp các vấn đề khác cần đợc quyết
định theo nguyên tắc nhất trí.”
3. Bổ sung Điều 19a nh sau:
“ Điều 19a
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham
gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt
động đợc phép chuyển đổi hình thức đầu t,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.
Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục chuyển
đổi hình thức đầu t, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất doanh nghiệp.”
4. Điều 21 đợc sửa đổi nh sau:
“ Điều 21
Trong quá trình đầu t vào Việt Nam, vốn và tài sản
hợp pháp khác của nhà đầu t nớc ngoài không bị
trng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính,
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không bị quốc
hữu hoá.
Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích
hợp pháp của các nhà đầu t nớc ngoài trong hoạt
động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.”
5. Bổ sung Điều 21a nh sau:
“ Điều 21a 1. Trong trờng hợp do thay đổi quy định của pháp
luật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh tiếp tục đợc hởng các
u đãi đã đợc quy định trong Giấy phép đầu t
và Luật này hoặc đợc Nhà nớc giải quyết thoả
đáng theo các biện pháp sau đây: a) Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án;
b) Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;
c) Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
đợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh
nghiệp;
d) Đợc xem xét bồi thờng thoả đáng trong một số
trờng hợp cần thiết.
2. Các quy định mới u đãi hơn đợc ban hành sau
khi đợc cấp Giấy phép đầu t sẽ đợc áp dụng
cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
6. Điều 33 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 33
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc mua ngoại
tệ tại ngân hàng thơng mại để đáp ứng cho các
giao dịch vãng lai và các giao dịch đợc phép khác
theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối ngoại tệ
cho những dự án đặc biệt quan trọng đầu t theo
chơng trình của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối
ngoại tệ cho các dự án xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác.”
7. Điều 34 đợc sửa đổi nh sau:
“ Điều 34
Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển
nhợng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp
liên doanh, nhng phải u tiên chuyển nhợng cho các bên
trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trờng hợp chuyển
nhợng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh thì điều kiện
chuyển nhợng không đợc thuận lợi hơn so với điều
kiện đã đặt ra cho các bên trong doanh nghiệp liên
doanh. Việc chuyển nhợng vốn phải đợc các bên
trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận.
Những quy định này cũng đợc áp dụng đối với
việc chuyển nhợng quyền và nghĩa vụ của các bên
trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Nhà đầu t nớc ngoài trong doanh nghiệp 100% vốn đầu
t nớc ngoài có quyền chuyển nhợng vốn của mình.
Trong trờng hợp chuyển nhợng vốn có phát sinh lợi
nhuận thì bên chuyển nhợng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp với thuế suất là 25%.”
8. Đoạn 2 Điều 35 đợc sửa đổi nh sau:
“Trong trờng hợp đặc biệt đợc Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài đợc phép mở tài khoản ở nớc ngoài.”
9. Điều 40 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 40
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi
quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì
đợc chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này đợc trừ
vào thu nhập chịu thuế. Thời gian đợc chuyển lỗ
không quá 5 năm.” 10. Điều 41 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 41
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác, việc trích thu nhập
còn lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi,
quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác do doanh
nghiệp quyết định.” 11. Điều 43 đợc sửa đổi nh sau:
“ Điều 43
Khi chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, nhà đầu t nớc
ngoài phải nộp một khoản thuế là 3%, 5%, 7% số
lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài, tùy thuộc vào mức
vốn góp của nhà đầu t nớc ngoài vào vốn pháp
định của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.” 12. Điều 44 đợc sửa đổi nh sau:
“ Điều 44
Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t về nớc
theo quy định của Luật này đợc giảm 20% thuế
thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại,
trừ trờng hợp áp dụng mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 10%; đợc áp dụng mức thuế
suất thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài là 3%
số lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài.” 13. Điều 46 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 46 1. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, Bên nớc
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng
mặt đất, mặt nớc, mặt biển phải trả tiền
thuê; trong trờng hợp khai thác tài nguyên phải nộp
thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền
thuê đất, mặt nớc, mặt biển đối với các dự
án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng -
chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao; dự
án đầu t vào địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Trong trờng hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất, thì Bên Việt Nam có trách
nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành
các thủ tục để đợc quyền sử dụng đất.
Trong trờng hợp Nhà nớc Việt Nam cho thuê đất thì
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ơng nơi có dự án đầu t tổ chức thực hiện việc
đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ
tục cho thuê đất.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc thế
chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền
sử dụng đất để bảo đảm vay vốn tại các tổ
chức tín dụng đợc phép hoạt động tại Việt
Nam.
Chính phủ quy định điều kiện và thủ tục doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thế chấp quyền
sử dụng đất.” 14. Điều 47 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 47 1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
xuất khẩu, hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham gia hợp đồng
hợp tác kinh doanh đợc áp dụng theo Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài
sản cố định, bao gồm: a) Thiết bị, máy móc;
b) Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và phơng tiện vận chuyển dùng
để đa đón công nhân;
c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng,
gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết
bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng quy
định tại điểm b khoản này;
d) Nguyên liệu, vật t dùng để chế tạo thiết bị,
máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế
tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng,
gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết
bị, máy móc;
đ) Vật t xây dựng trong nớc cha sản xuất đợc.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập
khẩu quy định tại khoản này đợc áp dụng cho
cả trờng hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế,
đổi mới công nghệ.
3. Nguyên liệu, vật t, linh kiện nhập khẩu để
sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực đặc
biệt khuyến khích đầu t hoặc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đợc
miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể
từ khi bắt đầu sản xuất.
4. Chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá đặc
biệt cần khuyến khích đầu t khác.” 15. Điều 52 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 52
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, hợp đồng
hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trong những
trờng hợp sau đây: 1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép
đầu t;
2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động đợc
quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp
hoặc thoả thuận của các bên;
3. Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nớc
về đầu t nớc ngoài do vi phạm nghiêm trọng pháp
luật hoặc quy định của Giấy phép đầu t;
4. Do bị tuyên bố phá sản.” 16. Điều 53 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 53 1. Khi chấm dứt hoạt động trong trờng hợp quy định
tại các điểm 1, 2 và 3 Điều 52 của Luật này,
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham
gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tiến hành
thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng.
2. Trong quá trình thanh lý tài sản doanh nghiệp, nếu
phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
thì việc giải quyết phá sản cuả doanh nghiệp đợc
thực hiện theo thủ tục quy định trong pháp luật
về phá sản doanh nghiệp.
3. Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài đợc thực hiện theo quy định
của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
4. Trong trờng hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp
liên doanh góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
đất mà doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản
thì giá trị còn lại của quyền sử dụng đất
đã góp vốn thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.” 17. Đoạn 2 Điều 55 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“Chính phủ quy định việc thẩm định cấp Giấy
phép đầu t, việc đăng ký cấp Giấy phép đầu
t; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự
án đầu t, quyết định việc phân cấp cấp Giấy
phép đầu t cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ơng; quy định việc cấp Giấy phép
đầu t đối với các dự án đầu t vào Khu công
nghiệp, Khu chế xuất.” 18. Điều 59 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 59
Các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu t
nớc ngoài gửi cho cơ quan cấp Giấy phép đầu t
hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t theo quy định của
Chính phủ.” 19. Điều 60 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 60
Cơ quan cấp Giấy phép đầu t xem xét đơn và thông
báo quyết định cho nhà đầu t trong thời hạn 45
ngày đối với các dự án thuộc diện thẩm định
cấp Giấy phép đầu t, 30 ngày đối với các dự
án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu t, kể
từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ. Quyết định
chấp thuận đợc thông báo dới hình thức Giấy
phép đầu t.
Giấy phép đầu t đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.”
20. Điều 63 đợc bổ sung nh sau:
“ Điều 63
Doanh nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, có đóng góp lớn
vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc
thì đợc khen thởng theo quy định của pháp luật.
Nhà đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức,
cơ quan nhà nớc vi phạm các quy định của pháp luật
về đầu t nớc ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm
mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”
21. Điều 64 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 64 1. Việc thanh tra hoạt động của doanh nghiệp phải
đợc thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền
và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Việc thanh tra tài chính không đợc quá một lần
trong 01 năm đối với một doanh nghiệp.
Việc thanh tra bất thờng chỉ đợc thực hiện khi
có căn cứ cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật.
Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của
ngời có thẩm quyền. Khi kết thúc thanh tra phải
có biên bản, kết luận thanh tra. Trởng đoàn thanh
tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết
luận thanh tra.
Ngời ra quyết định thanh tra không đúng pháp luật
hoặc ngời lợi dụng việc thanh tra để vụ lợi,
sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh
nghiệp thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thờng theo quy
định của pháp luật.
3. Nhà đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, tổ chức, cá nhân đợc quyền khiếu nại,
khởi kiện đối với các quyết định và hành vi
trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của cán
bộ, công chức, cơ quan nhà nớc. Việc khiếu nại,
khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi
kiện đợc thực hiện theo quy định của pháp luật.”
22. Điều 66 đợc sửa đổi, bổ sung nh sau:
“ Điều 66 1. Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật
này, Chính phủ có thể ký các thoả thuận với nhà
đầu t nớc ngoài hoặc đa ra các biện pháp bảo
đảm, bảo lãnh về đầu t.
2. Hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam phải
tuân thủ quy định của Luật này và các quy định
có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trong trờng
hợp pháp luật Việt Nam cha có quy định, các bên
có thể thoả thuận trong hợp đồng việc áp dụng
luật của nớc ngoài nếu việc áp dụng luật của
nớc ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản
của pháp luật Việt Nam.”
23. Cụm từ “thuế lợi tức” trong Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam đợc thay bằng cụm từ
“thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Điều 2 Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2000.
Điều 3 Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định
chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam cho phù hợp với Luật này.
Luật này đã đợc Quốc hội
nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.
Để mở rộng hợp tác kinh tế
với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân
trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của đất nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Điều 1 Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến
khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam trên cở sở tôn trọng độc lập, chủ quyền
và tuân thủ pháp luật của Việt Nam, bình đẳng
và các bên cùng có lợi.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo
hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các
quyền lợi hợp pháp khác của nhà đầu tư nước
ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và quy định thủ
tục đơn giản, nhanh chóng cho các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Điều 2 Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau: 1- "Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng
tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành
các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
này.
2- "Nhà đầu tư nước ngoài" là tổ chức
kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
3- "Bên nước ngoài" là một bên gồm một
hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài.
4- "Bên Việt Nam" là một bên gồm một hoặc
nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần
kinh tế.
5- "Hai bên" là Bên Việt Nam và Bên nước
ngoài.
"Nhiều bên" là Bên Việt Nam và các Bên nước
ngoài hoặc Bên nước ngoài và các Bên Việt Nam hoặc
các Bên Việt Nam và các Bên nước ngoài. 6- "Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" gồm doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài.
7- "Doanh nghiệp liên doanh" là doanh nghiệp
do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại
Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc
là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do
doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư
nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
8- "Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài"
là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư 100% vốn tại Việt Nam.
9- "Hợp đồng hợp tác kinh doanh" là văn
bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến
hành hoạt động đầu tư mà không thành lập pháp
nhân.
10- "Hợp đồng liên doanh" là văn bản ký
kết giữa các bên nói tại điểm 7 Điều này để
thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam.
11- "Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao" là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước
ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời
hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
12- "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh"
là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau
khi xây dựng ghi trong điều lệ nước ngoài ch Việt
Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền
kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp
lý.
13- "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" là
văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau
khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển
giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ
Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu
tư và lợi nhuận hợp lý.
14- "Khu chế xuất" là khu công nghiệp chuyên
sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động
xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, do Chính
phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.
15- "Doanh nghiệp chế xuất" là doanh nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt
động xuất khẩu được thành lập và hoạt động
theo quy định của Chính phủ về doanh nghiệp chế
xuất.
16- "Khu công nghiệp" là khu chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc
cho phép thành lập.
17- "Doanh nghiệp khu công nghiệp" là doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động trong Khu
công nghiệp.
18- "Vốn đầu tư" là vốn để thực hiện
dự án đầu tư, bao gồm vốn pháp định và vốn
vay.
19- "Vốn pháp định" của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài là mức vốn phải có để
thành lập doanh nghiệp được ghi trong điều lệ
doanh nghiệp.
20- "Phần vốn góp" là phần vốn của mỗi
bên góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp.
21- "Tái đầu tư" là việc dùng lợi nhuận
và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu
tư ở Việt Nam để đầu tư vào dự án đang thực
hiện hoặc để đầu tư mới ở Việt Nam theo các
hình thức đầu tư quy định tại Luật này.
Điều 3 Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào
Việt Nam trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân.
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào những lĩnh vực và địa
bàn sau đây: 1- Lĩnh vực: a) Sản xuất hàng xuất khẩu;
b) Nuôi, trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản;
c) Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại,
bảo vệ môi trường sinh thái, đầu tư vào nghiên
cứu và phát triển;
d) Sử dụng nhiều lao động, chế biến nguyên liệu
và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
ở Việt Nam;
đ) Xây dựng kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản
xuất công nghiệp quan trọng.
2- Địa bàn: a) Miền núi, vùng sâu, vùng xa;
b) Những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn.
Nhà nước Việt Nam không cấp phép đầu tư nước
ngoài vào các lĩnh vực và địa bàn gây thiệt hại
đến quốc phòng, an ninh quốc gia, di tích lịch sử,
văn hoá, thuần phong mỹ tục và môi trường sinh
thái.
Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển trong
từng thời kỳ, Chính phủ quy định các địa bàn
khuyến khích đầu tư, ban hành danh mục dự án khuyền
khích, đặc biệt khuyến khích đầu tư, danh mục
các lĩnh vực đầu tư có điều kiện, danh mục các
lĩnh vực không cấp phép đầu tư.
Các tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam được hợp
tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh
vực và điều kiện do Chính phủ quy định.
Điều 4 Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào
Việt Nam dưới các hình thức sau đây: 1- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp
tác kinh doanh;
2- Doanh nghiệp liên doanh;
3- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 5 Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp
tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản
phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung, thời hạn kinh doanh, quyền
lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ
giữa các bên do các bên thoả thuận và ghi trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 6. Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau
để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam
trên cơ sở hợp dồng liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh được hợp tác với nhà đầu
tư nước ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam để
thành lập doanh nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp
nhân theo pháp luật Việt Nam.
Điều 7 1- Bên nước ngoài tham gia doanh nghiệp liên doanh góp
vốn pháp định bằng: a) Tiền nước ngoài, tiền Việt Nam có nguồn gốc
từ đầu tư tại Việt Nam;
b) Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, công trình xây
dựng khác;
c) Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết
kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
2- Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh góp
vốn pháp định bằng: a) Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài;
b) Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
c) Các nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử dụng
mặt nước, mặt biển theo quy định của pháp luật;
d) Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, công trình xây
dựng khác;
đ) Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết
kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
3- Việc các bên góp vốn bằng các hình thức khác
với các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này phải được Chính phủ chấp thuận.
Điều 8 Phần vốn góp của Bên nước ngoài hoặc các Bên
nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp
liện doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo
sự thoả thuận của các bên, nhưng không dưới 30%
vốn pháp định, trừ những trường hợp do Chính
phủ quy định.
Đối với doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ
góp vốn tối thiểu của mỗi Bên Việt Nam do Chính
phủ quy định.
Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ
quyết định, các bên thoả thuận tăng dần tỷ trọng
góp vốn của Bên Việt Nam trong vốn pháp định của
doanh nghiệp liên doanh.
Điều 9 Giá trị phần vốn của mỗi bên trong doanh nghiệp
liên doanh được xác định trên cơ sở giá thị
trường tại thời điểm góp vốn. Tiến độ góp
vốn do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng liên
doanh và được cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư nước ngoài chấp thuận.
Giá trị thiết bị, máy móc dùng để góp vốn phải
được tổ chức giám định độc lập cấp chứng
chỉ giảm định.
Các bên chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác đối với giá trị phần vốn góp của mình.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư nước ngoài có quyền chỉ định
tổ chức giám định để giám định lại giá trị
các khoản vốn góp của các bên.
Điều 10 Các bên chia lợi nhuận và chịu rủi ro của doanh
nghiệp liên doanh theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác quy
định trong hợp đồng liên doanh.
Điều 11
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh
nghiệp liên doanh, gồm đại diện của các bên tham
gia doanh nghiệp liên doanh.
Các bên chỉ định người của mình tham gia Hội
đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần
vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên
doanh.
Trong trường hợp liên doanh hai bên, thì mỗi bên
có ít nhất hai thành viên trong Hội đồng quản trị.
Trong trường hợp liên doanh nhiều bên, thì mỗi bên
có ít nhất một thành viên trong Hội đồng quản
trị.
Nếu doanh nghiệp liên doanh có một Bên Việt Nam và
nhiều Bên nước ngoài hoặc một Bên nước ngoài
và nhiều Bên Việt Nam, thì Bên Việt Nam hoặc Bên
nước ngoài đó có quyền cử ít nhất hai thành viên
trong Hội đồng quản trị.
Trong Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên
doanh được thành lập giữa doanh nghiệp liên doanh
đang hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu tư
nước ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam, doanh
nghiệp liên doanh đang hoạt động có ít nhất hai
thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên là
Bên Việt Nam.
Điều 12 Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp
liên doanh do các bên liên doanh thoả thuận cử ra.
Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệu
tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản
trị, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của
Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp
luật Việt Nam về việc quản lý, điều hành hoạt
động của doanh nghiệp.
Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất
là công dân Việt Nam.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
thứ nhất được ghi trong điều lệ doanh nghiệp.
Điều 13 Các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng quản
trị do Hội đồng quản trị quyết định. Hội đồng
quản trị có thể họp bất thường theo yêu cầu
của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc của hai
phần ba thành viên Hội đồng quản trị hoặc của
Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.
Các cuộc họp Hội đồng quản trị do Chủ tịch
Hội đồng quản trị triệu tập.
Cuộc họp Hội đồng quản trị phải có ít nhất
hai phần ba thành viên Hội đồng quản trị đại
diện của các bên liên doanh tham gia.
Điều 14 1- Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức
và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm: Bổ
nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám
đốc thứ nhất, Kế toán trưởng; sửa đổi, bổ
sung điều lệ doanh nghiệp; duyệt quyết toán thu
chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình; vay
vốn đầu tư do Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội
đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
Các bên liên doanh có thể thoả thuận trong Điều
lệ doanh nghiệp các vấn đề khác cần được quyết
định theo nguyên tắc nhất trí.
2- Đối với những vấn đề không quy định tại
khoản 1 Điều này, Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thành viên
Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
Điều 15 Các nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tại
Việt Nam doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được
thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được
hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam để thành lập
doanh nghiệp liên doanh.
Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ
quyết định, các doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở
thoả thuận với chủ doanh nghiệp, được mua lại
một phần vốn của doanh nghiệp để hình thành doanh
nghiệp liên doanh.
Điều 16 Vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư
của doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, tỷ
lệ này có thể thấp hơn 30%, nhưng phải được
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
chấp thuận.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài không được giảm vốn pháp định.
Điều 17 Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và thời hạn của hợp đồng hợp
tác kinh doanh được ghi trong Giấy phép đầu tư đối
với từng dự án theo quy định của Chính phủ, nhưng
không quá 50 năm.
Căn cứ vào quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối
với từng dự án, nhưng tối đa không quá 70 năm.
Điều 18 Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào
Khu công nghiệp, Khu chế xuất dưới các hình thức
quy định tại Điều 4 của Luật này.
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
được hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất dưới hình
thức quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 4 của
Luật này hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn của
mình.
Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp
trong thị trường Việt Nam với các doanh nghiệp chế
xuất được coi là quan hệ xuất nhập khẩu và phải
theo các quy định của pháp luật xuất nhập khẩu.
Các doanh nghiệp chế xuất được mua nguyên liệu,
vật tư, hàng hoá từ thị trường nội địa vào
Khu chế xuất theo thủ tục đơn giản, thuận tiện
do Chính phủ quy định.
Chính phủ ban hành quy định về Khu công nghiệp,
Khu chế xuất.
Điều 19 Nhà đầu tư nước ngoài xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng có thể ký kết với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam hợp đồng xây dựng
- kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao.
Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng quyền lợi
và thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.
Chính phủ quy định cụ thể về đầu tư theo hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng
xây dựng - chuyển giao, kinh doanh, hợp đồng xây
dựng - chuyển giao.
Điều 20 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo
đảm đối xử công bằng và thoả đáng đối với
các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Điều 21 Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài
sản hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài
không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp
hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
không bị quốc hữu hoá.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích
hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài trong
hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp
luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được
cấp giấy phép, thì Nhà nước có biện pháp giải
quyết thoả đáng đối với quyền lợi của nhà
đầu tư.
Điều 22 Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
được chuyển ra nước ngoài: 1- Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;
2- Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật,
dịch vụ;
3- Tiền gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài
trong quá trình hoạt động;
4- Vốn đầu tư;
5- Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền
sở hữu hợp pháp của mình.
Điều 23 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc làm
việc cho các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh, sau khi nộp thuế thu nhập theo quy định của
pháp luật được chuyển ra nước ngoài thu nhập
hợp pháp của mình.
Điều 24 Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc giữa các bên liên doanh cũng như
các tranh chấp giữa các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh với các doanh nghiệp Việt Nam trước hết
phải được giải quyết thông qua thương lượng,
hoà giải.
Trong trường hợp các bên không hoà giải được
thì vụ tranh chấp được đưa ra giải quyết tại
tổ chức trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo pháp
luật Việt Nam.
Đối với tranh chấp giữa các bên tham gia doanh nghiệp
liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, các
bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc lựa
chọn một tổ chức trọng tài khác để giải quyết
vụ tranh chấp.
Các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng
xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây
dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợp đồng xây dựng
- chuyển giao được giải quyết theo phương thức
do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng.
Điều 25 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được tuyển
dụng lao động theo nhu cầu kinh doanh và phải ưu
tiên tuyển dụng công dân Việt Nam; chỉ được tuyển
dụng người nước ngoài làm những công việc đòi
hỏi trình độ kỹ thuật và quản lý mà Việt Nam
chưa đáp ứng được, nhưng phải đào tạo lao động
Việt Nam thay thế.
Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động làm
việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được bảo đảm bằng hợp đồng lao động, thoả
ước lao động tập thể và các quy định của pháp
luật về lao động.
Điều 26 Người sử dụng lao động, người lao động Việt
Nam và người lao động nước ngoài phải tuân thủ
các quy định của pháp luật lao động và pháp luật
có liên quan; tôn trọng danh dự, nhân phẩm và phong
tục của nhau.
Điều 27 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải
tôn trọng quyền của người lao động Việt Nam tham
gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 28 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo hiểm
tài sản và trách nhiệm dân sự tại công ty bảo
hiểm Việt Nam hoặc tại công ty bảo hiểm khác được
phép hoạt động tại Việt Nam.
Điều 29 Việc chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt
Nam trong các dự án đầu tư nước ngoài được thực
hiện dưới dạng góp vốn bằng giá trị công nghệ
hoặc mua công nghệ trên cơ sở hợp đồng, phù hợp
với pháp luật về chuyển giao công nghê.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích việc chuyển giao
nhanh công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến.
Điều 30 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi hoàn thành
xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp phải nghiệm
thu, quyết toán công trình, có xác nhận của tổ
chức giám định.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện đấu
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 31 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền tự
chủ kinh doanh theo mục tiêu quy định trong Giấy phép
đầu tư; được nhập khẩu thiết bị, máy móc,
vật tư, phương tiện vận tải; trực tiếp hoặc
uỷ quyền xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm của
mình để thực hiện dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải ưu tiên
mua sắm thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện
vận tải tại Việt Nam trong điều kiện kỹ thuật,
thương mại như nhau.
Điều 32 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được
mở chi nhánh ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để thực
hiện các hoạt động kinh doanh trong phạm vi, mục
tiêu quy định trong Giấy phép đầu tư và phải được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, nơi mở chi nhánh chấp thuận.
Điều 33 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự bảo
đảm nhu cầu về tiền nước ngoài cho hoạt động
của mình.
Chính phủ Việt Nam bảo đảm việc hỗ trợ cân
đối ngoại tệ đối với các dự án xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng, sản xuất hàng thay thế
hàng nhập khẩu thiết yếu và một số công trình
quan trọng khác.
Điều 34 Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển
nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp
liên doanh, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho
các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trường
hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh
thì điều kiện chuyển nhượng không được thuận
lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên
trong doanh nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng
phải được các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả
thuận.
Những quy định này cũng được áp dụng đối với
việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các
bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có quyền
chuyển nhượng vốn của mình, nhưng phải ưu tiên
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Việc chuyển nhượng vốn chỉ có hiệu lực sau khi
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
chuẩn y hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh
lợi nhuận thì bên chuyển nhượng nộp thuế lợi
tức với thuế suất là 25% lợi nhuận thu được;
trường hợp chuyển nhượng cho các doanh nghiệp Việt
Nam thì được giảm hoặc miễn thuế.
Điều 35 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở tài
khoản bằng tiền Việt Nam và tiền nước ngoài tại
Ngân hàng Việt Nam hoặc tại Ngân hàng liên doanh
hoặc tại chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặt tại
Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chấp thuận, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản vốn
vay tại Ngân hàng ở nước ngoài.
Điều 36 Việc chuyển đổi giữa tiền Việt Nam và tiền nước
ngoài được thực hiện theo tỷ giá hối đoái chính
thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm chuyển đổi.
Điều 37 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên
nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Trường hợp
cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác
thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Chế độ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh được kiểm toán bởi một
công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam hoặc công
ty kiểm toán độc lập khác được phép hoạt động
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kiểm
toán. Báo cáo tài chính hàng năm phải gửi cho cơ
quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư nước ngoài.
Điều 38 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên
nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
nộp thuế lợi tức 25% lợi nhuận thu được; trong
trường hợp khuyến khích đầu tư, mức thuế lợi
tức là 20% lợi nhuận thu được; trường hợp có
nhiều tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư, thì mức
thuế lợi tức là 15% lợi nhuận thu được; trường
hợp đặc biệt khuyến khích đầu tư thì mức thuế
lợi tức là 10% lợi nhuận thu được.
Đối với lĩnh vực dầu khí và một số tài nguyên
quý hiếm khác thì mức thuế lợi tức theo quy định
của Luật dầu khí và pháp luật có liên quan.
Điều 39 Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu
tư quy định tại Điều 3 của Luật này, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được
miễn thuế lợi tức trong một thời gian tối đa
là 2 năm, kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lãi và
được giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian
tối đa là 2 năm tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh thực hiện dự án có nhiều tiêu chuẩn
khuyến khích đầu tư, thì được miễn thuế lợi
tức trong một thời gian tối đa là 4 năm, kể từ
khi bắt đầu kinh doanh có lãi và được giảm 50%
thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 4 năm
tiếp theo.
Đối với những trường hợp đặc biệt khuyến
khích đầu tư, thời gian miễn thuế lợi tức tối
đa là 8 năm.
Điều 40 Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh
được chuyển khoản lỗ của bất kỳ năm thuế
nào sang năm tiếp theo và được bù khoản lỗ đó
bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng
không được quá 5 năm.
Điều 41 Sau khi nộp thuế lợi tức, doanh nghiệp liên doanh
trích 5% lợi nhuận còn lại để lập quỹ dự phòng.
Quỹ dự phòng được giới hạn ở mức 10% vốn
pháp định của doanh nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận
dành ra để lập quỹ phúc lợi và các quỹ khác
do các bên thoả thuận và ghi trong điều lệ của
doanh nghiệp.
Điều 42 Trường hợp tái đầu tư vào các dự án khuyến
khích đầu tư sẽ được hoàn lại một phần hoặc
toàn bộ thuế lợi tức đã nộp cho số lợi nhuận
tái đầu tư. Chính phủ quy định tỷ lệ hoàn thuế
tuỳ thuộc vào lĩnh vực, địa bàn, hình thức và
thời hạn tái đầu tư.
Điều 43 Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư
nước ngoài phải nộp một khoản thuế là 5%, 7%,
10% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài, tuỳ thuộc
vào mức vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào
vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp
tác kinh doanh.
Điều 44 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
về nước theo quy định của Luật này được giảm
20% thuế lợi tức so với các dự án cùng loại,
trừ trường hợp được hưởng mức thuế lợi tức
là 10%; được hưởng mức thuế chuyển lợi nhuận
ra nước ngoài là 5% số lợi nhuận chuyển ra nước
ngoài.
Điều 45 Căn cứ vào quy định của Chính phủ, cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư nước ngoài quyết định
áp dụng thuế suất thuế lợi tức, thời hạn miễn,
giảm thuế lợi tức và thuế suất thuế chuyển
lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định tại các
Điều 38, 39, 43 và 44 của Luật này. Thuế suất,
thời hạn miễn, giảm thuế được ghi trong Giấy
phép đầu tư.
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu có
thay đổi về điều kiện đầu tư thì việc miễn,
giảm thuế cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh do Bộ Tài chính quyết định.
Điều 46 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng
mặt đất, mặt nước, mặt biển phải trả tiền
thuê; trong trường hợp khai thác tài nguyên phải
nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền
thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các
dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng
- chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao; dự
án đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Điều 47 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
xuất khẩu và hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng theo Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên
dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu vào
Việt Nam để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hoặc để tạo tài
sản cố định thực hiện hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc mở rộng quy mô dự án đầu tư và phương
tiện vận chuyển nhập khẩu dùng để đưa đón
công nhân được miễn thuế nhập khẩu.
Chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá đặc
biệt cần khuyến khích đầu tư khác.
Điều 48 Doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đối với hàng hoá từ Khu chế
xuất xuất khẩu ra nước ngoài và từ nước ngoài
nhập khẩu vào Khu chế xuất.
Doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trong Khu công nghiệp được hưởng
các ưu đãi về thuế đối với trường hợp khuyến
khích, đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định
tại các Điều 38, 39, 43 và 44 của Luật này. Chính
phủ quy định cụ thể mức thuế ưu đãi đối với
từng loại doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trong Khu công nghiệp.
Điều 49 Ngoài các loại thuế quy định tại Luật này, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước
ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp
các loại thuế khác theo quy định của pháp luật.
Điều 50 Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc
trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoặc làm việc cho các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh phải nộp thuế thu nhập theo quy định
của pháp luật.
Điều 51 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên
nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
có trách nhiệm tuân thủ những quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
Điều 52 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng
hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trong những
trường hợp sau đây: 1- Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép
đầu tư;
2- Do đề nghị của một hoặc các bên và được
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
chấp thuận;
3- Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư nước ngoài do vi phạm nghiêm trọng
pháp luật và quy định của Giấy phép đầu tư;
4- Do bị tuyên bố phá sản;
5- Trong những trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 53 1- Khi chấm dứt hoạt động trong các trường hợp
quy định tại các điểm 1, 2, 3 và 5 Điều 52 của
Luật này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải
tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp, thanh
lý hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật.
2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị tuyên
bố phá sản thì được giải quyết theo pháp luật
về phá sản doanh nghiệp.
Điều 54 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
bao gồm: 1- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
chính sách đầu tư nước ngoài;
2- Ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động
đầu tư nước ngoài; 3- Hướng dẫn các ngành, địa
phương trong việc thực hiện các hoạt động liên
quan tới hợp tác đầu tư nước ngoài;
4- Cấp, thu hồi Giấy phép đầu tư;
5- Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước trong việc quản lý hoạt động đầu tư nước
ngoài;
6- Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động
đầu tư nước ngoài.
Điều 55 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chính phủ quy định việc cấp Giấy phép đầu tư
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; căn cứ vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực,
tính chất, quy mô của dự án đầu tư, quyết định
việc phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có đủ điều kiện; quy định việc cấp Giấy phép
đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công
nghiệp, Khu chế xuất.
Điều 56 Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư nước ngoài, giúp Chính phủ quản
lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có những nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây: 1- Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ chiến lược,
quy hoạch thu hút vốn đầu tư nước ngoài; soạn
thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu
tư nước ngoài; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý
Nhà nước về đầu tư nước ngoài; hướng dẫn
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trong việc thực hiện pháp luật, chính sách
về đầu tư nước ngoài;
2- Xây dựng, tổng hợp danh mục dự án đầu tư;
hướng dẫn về thủ tục đầu tư; quản lý nhà
nước đối với các hoạt động xúc tiến và tư
vấn đầu tư;
3- Tiếp nhận dự án đầu tư và chủ trì thẩm định,
cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền;
4- Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát
sinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực
hiện dự án đầu tư nước ngoài;
5- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt
động đầu tư nước ngoài;
6- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các hoạt động
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật.
Điều 57 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
thực hiện việc quản lý nhà nước về đầu tư
nước ngoài theo chức năng và thẩm quyền: 1- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong
việc xây dựng pháp luật, chính sách, quy hoạch liên
quan đến đầu tư nước ngoài;
2- Xây dựng kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn
đầu tư nước ngoài của ngành; tổ chức vận động,
xúc tiến đầu tư;
3- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư;
4- Hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan
đến triển khai, thực hiện dự án đầu tư;
5- Kiểm tra, thanh tra hoạt động của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh thuộc lĩnh vực phụ trách;
6- Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật
Điều 58 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện việc quản lý nhà nước về đầu
tư nước ngoài trên địa bàn lãnh thổ theo chức
năng và thẩm quyền: 1- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội đã được duyệt, lập và công bố danh mục
dự án thu hút đầu tư nước ngoài tại địa phương;
tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư;
2- Tham gia thẩm định dự án đầu tư nước ngoài
tại địa phương;
3- Tiếp nhận dự án đầu tư, thẩm định và cấp
Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước
ngoài tại địa phương theo sự phân cấp của Chính
phủ;
4- Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến
hình thành, triển khai, thực hiện dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền;
5- Quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ đối
với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
6- Kiểm tra, thanh tra hoạt động của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 59 Các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu tư
nước ngoài gửi cho cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư gồm: đơn
xin cấp Giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác
kinh doanh, hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp,
giải trình kinh tế - kỹ thuật và những tài liệu
khác có liên quan.
Điều 60 Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông
báo quyết định cho nhà đầu tư chậm nhất trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông
báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.
Giấy phép đầu tư có giá trị là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Điều 61 Hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh,
điều lệ doanh nghiệp, việc thay đổi mục tiêu
kinh doanh, quy mô sản xuất, tỷ lệ góp vốn pháp
định phải được cơ quan quản lý nhà nước về
đầu tư nước ngoài chuẩn y.
Điều 62 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm giải quyết các thủ tục liên
quan đến việc triển khai thực hiện dự án đầu
tư trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
Điều 63 Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, tổ chức, cá nhân, viên chức, cơ quan nhà
nước vi phạm các quy định của pháp luật về đầu
tư nước ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 64 Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, tổ chức, cá nhân được quyền khiếu
nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành
vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của viên
chức, cơ quan nhà nước. Việc khiếu nại, khởi
kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện
được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 65 Căn cứ vào những quy định trong Luật này, Chính
phủ quy định việc bệnh viện, trường học, viện
nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ, khoa học kỹ
thuật, khoa học tự nhiên hợp tác đầu tư với
nước ngoài.
Điều 66 Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật
này, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam có thể ký với Chính phủ nước ngoài những
Hiệp định về hợp tác và đầu tư phù hợp với
quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với mỗi nước.
Điều 67 Luật này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Luật này thay thế Luật đầu tư nước ngoại tại
Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 12 năm
1992.
Điều 68 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996. |