|
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị
định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ
quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập,
chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999
của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách
Nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số 136/1999/QĐ-BTC ngày 10/11/1999
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức
lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư
trú tại Việt Nam
Sau khi thống nhất với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:
1. Lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư
trú tại Việt Nam là khoản thu của ngân sách Nhà
nước nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí
cho các hoạt động quản lý Nhà nước và cấp phép
về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú
tại Việt Nam.
2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được trích
30% số lệ phí thu được để chi cho các nội dung
chi quy định tại Thông tư này. Số thu còn lại (70%)
phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại,
khoản, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách
Nhà nước hiện hành.
3. Việc sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh và cư trú tại Việt Nam hàng năm phải
được lập dự toán và được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
1. Nội dung chi: 1.1. Chi thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động
cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác
liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú
tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm:
- Chi mua hoặc in ấn, chuyên chở, hộ chiếu, thị
thực và các loại mẫu biểu;
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi trả tiền công, các khoản đóng góp cho lao động
hợp đồng theo chế độ quy định.
- Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ cho công
chức, viên chức cấp hộ chiếu, thị thực và các
giấy tờ khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh
và cư trú tại Việt Nam theo chế độ quy định.
- Chi phí sửa chữa công cụ, phương tiện thực hiện
việc cấp hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ
khác liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư
trú tại Việt Nam.
- Các khoản chi khác liên quan đến công tác cấp
hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ khác liên
quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại
Việt Nam.
1.2. Trích quỹ khen thưởng cho công chức, viên chức
của đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp hộ chiếu,
thị thực và các giấy tờ khác liên quan đến xuất
cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Mức trích
quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người
tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện.
Số 30% lệ phí được trích để lại, sau khi đã
trừ số thực chi theo nội dung quy định nêu trên,
cuối năm nếu sử dụng không hết thì phải nộp
toàn bộ phần còn lại vào ngân sách Nhà nước.
2. Lập và chấp hành dự toán thu, chi lệ phí nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt
Nam
2.1. Hàng năm, căn cứ vào mức thu theo quy định của
Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt
Nam và nội dung chi quy định tại Thông tư này và
chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, đơn vị tổ
chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt
nam chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước báo
cáo cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan
tài chính phê duyệt.
2.2. Căn cứ vào dự toán thu , chi đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tổ chức thu
phí, lệ phí lập dự toán thu, chi hàng quý chi tiết
theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi
cơ quan chủ quản, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch,
cơ quan tài chính đồng cấp để làm căn cứ kiểm
soát thu, chi.
2.3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh,xuất
cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam phải mở
tài khoản thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch.
2.4. Đơn vị tổ chức thu lệ phí lệ phí nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam có
trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền lệ
phí theo đúng quy định hiện hành. Định kỳ hàng
tháng, cơ quan tổ chức thu phải lập báo cáo tình
hình thu và nộp ngay 70% số thực thu vào ngân sách
Nhà nước.
3. Quyết toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
- Các đơn vị tổ chức thu lệ phí nhập cảnh,xuất
cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam có trách
nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán
và quyết toán số thu, chi phí, lệ phí theo đúng
quy định tại Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày
2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp.
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra xác nhận
quyết toán thu, chi lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh và cư trú tại Việt nam của các đơn vị
trực thuộc để quyết toán với cơ quan thuế và
tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan
tài chính thẩm định và ra thông báo duyệt quyết
toán cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ quản.
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc
đột xuất) các đơn vị tổ chức thu để đảm
bảo thu, chi đúng chế độ quy định.
Các quy định tại Thông tư này được áp dụng kể
từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các quy định khác về
sử dụng lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
và cư trú tại Việt Nam trái với Thông tư này đều
bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu giải quyết.
|