|
Để bảo đảm quyền bào chữa
của bị can, bị cáo, bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của các đương sự và đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về tư vấn pháp luật của cá nhân,
tổ chức, góp phần bảo vệ pháp chế xã hội
chủ nghĩa;
Để phát triển và củng cố đội ngũ luật sư
chuyên nghiệp có phẩm chất đạo đức, trình độ
chuyên môn, phát huy vai trò của luật sư và tổ
chức luật sư trong công cuộc xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân,
vì dân, tăng cường quản lý nhà nước đối với
tổ chức luật sư và hành nghề luật sư;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2001;
Pháp lệnh này quy định về tổ chức luật sư
và hành nghề luật sư.
1. Luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề
theo quy định của Pháp lệnh này và tham gia hoạt
động tố tụng, thực hiện tư vấn pháp luật, các
dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của cá nhân,
tổ chức nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của họ theo quy định của pháp luật.
2. Bằng hoạt động của mình, luật sư góp phần
bảo vệ công lý, công bằng xã hội và pháp chế
xã hội chủ nghĩa.
Điều 2. Nguyên tắc hành nghề luật
sư 1. Tuân thủ pháp luật.
2. Tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật
sư.
3. Trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
nghề nghiệp của mình.
Điều 3. Hình thức tổ chức hành
nghề luật sư Hình thức tổ chức hành nghề luật sư là Văn phòng
luật sư và Công ty luật hợp danh được quy định
tại Pháp lệnh này.
Điều 4. Tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của luật sư Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được
thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của các luật sư, giám sát việc tuân
theo pháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp của
luật sư và tham gia việc quản lý hành nghề luật
sư theo quy định của Pháp lệnh này.
Điều 5. Quản lý hành nghề luật
sư Quản lý hành nghề luật sư được thực hiện theo
nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước về hành
nghề luật sư với phát huy vai trò tự quản của
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, bảo
đảm sự tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức
nghề nghiệp của luật sư trong hành nghề.
Điều 6. Khuyến khích hoạt động
trợ giúp pháp lý Nhà nước và xã hội khuyến khích các luật sư và
các tổ chức hành nghề luật sư tham gia hoạt động
trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và người
được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Điều kiện hành nghề
luật sư Người muốn được hành nghề luật sư phải gia
nhập một Đoàn luật sư và có Chứng chỉ hành nghề
luật sư.
Điều 8. Điều kiện gia nhập Đoàn
luật sư 1. Người có đủ các điều kiện sau đây thì được
gia nhập Đoàn luật sư: a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có trình độ đại học luật;
c) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề luật sư ở Việt
Nam hoặc ở nước ngoài được pháp luật Việt Nam
công nhận, trừ trường hợp được miễn theo quy
định tại Điều 9 của Pháp lệnh này;
d) Có phẩm chất đạo đức tốt;
đ) Không phải là cán bộ, công chức theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Những người sau đây không được gia nhập Đoàn
luật sư: a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã
bị kết án mà chưa được xoá án tích;
b) Đang bị quản chế hành chính;
c) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
d) Là cán bộ, công chức bị buộc thôi việc mà
chưa hết thời hạn 3 năm, kể từ ngày quyết định
buộc thôi việc có hiệu lực.
Điều 9. Những người được miễn
đào tạo nghề luật sư 1. Người được công nhận là Giáo sư, Phó Giáo
sư chuyên ngành luật; Tiến sĩ luật.
2. Người đã làm thẩm phán, kiểm sát viên từ 5
năm trở lên.
3. Người đã làm điều tra viên cao cấp, chuyên viên
pháp lý cao cấp, nghiên cứu viên pháp lý cao cấp.
Điều 10. Thủ tục gia nhập Đoàn
luật sư 1. Người muốn gia nhập Đoàn luật sư phải làm
đơn gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư của địa
phương nơi mình cư trú. Kèm theo đơn phải có các
giấy tờ sau đây: a) Sơ yếu lý lịch;
b) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng
thạc sỹ, tiến sỹ luật;
c) Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào
tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng nhận là
đối tượng thuộc các trường hợp được miễn
đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều
9 của Pháp lệnh này;
d) Phiếu lý lịch tư pháp;
đ) Giấy tờ xác nhận nơi cư trú.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đơn xin gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn
luật sư xem xét, quyết định chấp nhận việc xin
gia nhập Đoàn luật sư; trong trường hợp từ chối
thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho người
làm đơn.
Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy
định tại khoản 2 Điều 41 của Pháp lệnh này.
Điều 11. Tập sự hành nghề luật
sư 1. Người được gia nhập Đoàn luật sư, để trở
thành luật sư phải qua thời gian tập sự hành nghề
luật sư là 24 tháng, trừ trường hợp được giảm
hoặc miễn thời gian tập sự theo quy định tại
Điều 12 của Pháp lệnh này.
2. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu luật
sư tập sự với một tổ chức hành nghề luật sư
để tổ chức đó cử luật sư hướng dẫn và có
trách nhiệm giám sát, đánh giá kết quả tập sự
của luật sư tập sự.
3. Luật sư có trách nhiệm nhận hướng dẫn luật
sư tập sự theo sự phân công của Văn phòng luật
sư, Công ty luật hợp danh nơi luật sư hành nghề
và chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp
của luật sư tập sự. Trong cùng một thời gian,
một luật sư được hướng dẫn tối đa không quá
3 luật sư tập sự.
Luật sư tập sự chỉ được thực hiện các hoạt
động nghề nghiệp theo sự phân công của luật sư
hướng dẫn.
4. Hết thời gian tập sự, luật sư tập sự phải
qua một kỳ kiểm tra để đánh giá khả năng hành
nghề luật sư.
5. Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra thì được
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
6. Những người sau đây bị xoá tên khỏi danh sách
luật sư tập sự: a) Tự nguyện xin ra khỏi Đoàn luật sư;
b) Vi phạm nghiêm trọng chế độ tập sự, Điều
lệ Đoàn luật sư hoặc các quy định khác của Pháp
lệnh này.
7. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tập
sự và thể thức kiểm tra hết tập sự.
Điều 12. Miễn, giảm thời gian
tập sự Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên từ 5 năm
đến dưới 10 năm thì được giảm một nửa thời
gian tập sự; từ 10 năm trở lên thì được miễn
thời gian tập sự.
Người có thời gian công tác pháp luật với các
chức danh chuyên viên pháp lý, nghiên cứu viên pháp
lý, giảng viên luật, thẩm tra viên, điều tra viên,
công chứng viên, chấp hành viên, thanh tra viên từ
10 năm đến dưới 15 năm thì được giảm một nửa
thời gian tập sự; từ 15 năm trở lên thì được
miễn thời gian tập sự.
Điều 13. Cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư 1. Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra hết tập sự
và người được miễn thời gian tập sự hành nghề
luật sư thì được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư
đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư gồm có: a) Đơn xin cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
b) Sơ yếu lý lịch;
c) Phiếu lý lịch tư pháp;
d) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng
thạc sỹ, tiến sỹ luật;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào
tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng nhận là
đối tượng thuộc trường hợp được miễn đào
tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 9 của
Pháp lệnh này;
e) Nhận xét của luật sư hướng dẫn về năng lực
chuyên môn và tư cách đạo đức của luật sư tập
sự có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư,
trừ trường hợp được miễn thời gian tập sự
quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này;
g) Kết quả kiểm tra hết tập sự hoặc giấy tờ
chứng nhận là đối tượng thuộc trường hợp được
miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy
định tại Điều 12 của Pháp lệnh này;
h) Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư, Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư cho người làm đơn; trong trường hợp từ chối
thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho người
làm đơn và Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư có quyền khiếu nại theo quy định tại khoản
1 Điều 41 của Pháp lệnh này.
4. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư được hành nghề với đầy đủ các quyền, nghĩa
vụ của luật sư.
Điều 14. Phạm vi hành nghề luật
sư 1. Luật sư hành nghề trong phạm vi sau đây: a) Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa
cho bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn
dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự;
b) Tham gia tố tụng với tư cách là người đại
diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của đương sự trong các vụ án dân sự, kinh
tế, lao động hoặc hành chính;
c) Tham gia tố tụng trọng tài để giải quyết tranh
chấp;
d) Tư vấn pháp luật, soạn thảo hợp đồng, đơn
từ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức;
đ) Đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức
(sau đây gọi chung là khách hàng) để thực hiện
các công việc có liên quan đến pháp luật;
e) Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định
của pháp luật.
2. Luật sư được hành nghề trên toàn lãnh thổ
Việt Nam.
Việc luật sư hành nghề ở nước ngoài thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của
luật sư 1. Luật sư có quyền: a) Lựa chọn lĩnh vực hành nghề theo quy định của
Pháp lệnh này;
b) Thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật
hợp danh;
c) Làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng luật sư
hoặc Công ty luật hợp danh;
d) Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
tố tụng và Pháp lệnh này;
đ) Thực hiện các quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Luật sư có nghĩa vụ: a) Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy
định tại Điều 2 của Pháp lệnh này;
b) Sử dụng đúng đắn các biện pháp hợp pháp để
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
c) Tham gia tố tụng trong các vụ án do cơ quan tiến
hành tố tụng yêu cầu theo sự phân công của Văn
phòng luật sư nơi luật sư hành nghề;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
3. Luật sư tập sự có các quyền và nghĩa vụ như
luật sư, trừ các việc sau đây: a) Thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng luật
sư, Công ty luật hợp danh;
b) Ký văn bản tư vấn pháp luật;
c) Tham gia tố tụng trong các vụ án thuộc thẩm quyền
xét xử của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương
đương, Toà án nhân dân tối cao;
d) Tham gia tố tụng trong các vụ án thuộc thẩm quyền
xét xử của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, Toà án quân sự khu vực mà
không có sự phân công của luật sư hướng dẫn
hoặc không được sự đồng ý của khách hàng.
Điều 16. Những điều cấm đối
với luật sư 1. Bào chữa cho các bị can, bị cáo hoặc bảo vệ
cho các đương sự có quyền lợi đối lập nhau trong
cùng một vụ án.
2. Cố tình cung cấp chứng cứ giả; xúi giục bị
can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc khiếu
nại, khiếu kiện, tố cáo không có căn cứ.
3. Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng
mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường
hợp được khách hàng đồng ý hoặc quy tắc đạo
đức nghề nghiệp luật sư, pháp luật có quy định
khác.
4. Sách nhiễu khách hàng.
5. Nhận bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật
chất nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao
và chi phí mà Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật
hợp danh đã thoả thuận với họ.
6. Thực hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật.
Điều 17. Hình thức tổ chức hành
nghề luật sư 1. Văn phòng luật sư.
2. Công ty luật hợp danh.
Luật sư có thể lựa chọn một trong hai hình thức
quy định tại Điều này để hành nghề luật sư.
Điều 18. Văn phòng luật sư 1. Văn phòng luật sư có thể do một hoặc một số
luật sư thành lập.
Văn phòng luật sư nếu do một luật sư thành lập
thì luật sư đó là Trưởng Văn phòng và phải chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
mọi nghĩa vụ của Văn phòng.
Văn phòng luật sư nếu do một số luật sư thành
lập thì các luật sư thành viên phải chịu trách
nhiệm liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi nghĩa vụ của Văn phòng. Các luật sư thành
viên thoả thuận cử một luật sư làm Trưởng Văn
phòng. Trưởng Văn phòng là người đại diện theo
pháp luật của Văn phòng.
2. Văn phòng luật sư được thực hiện dịch vụ
pháp lý trong lĩnh vực tố tụng, tư vấn pháp luật
và dịch vụ pháp lý khác.
3. Tên gọi của Văn phòng luật sư do luật sư hoặc
các luật sư thành viên thoả thuận lựa chọn, nhưng
phải bao gồm cụm từ “Văn phòng luật sư” và
phải bảo đảm không trùng hoặc gây nhầm lẫn với
tên của Văn phòng luật sư khác đã được đăng
ký hoạt động, không vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục
của dân tộc.
4. Văn phòng luật sư có con dấu riêng theo quy định
của Chính phủ.
Điều 19. Công ty luật hợp danh 1. Công ty luật hợp danh là hình thức tổ chức hành
nghề luật sư do ít nhất 2 luật sư thành lập và
chịu trách nhiệm liên đới bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi nghĩa vụ của Công ty. Công ty
luật hợp danh chỉ gồm các thành viên hợp danh.
Việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động
của Công ty luật hợp danh được thực hiện theo
quy định của Pháp lệnh này; trong trường hợp Pháp
lệnh này không quy định thì tuân theo quy định của
Luật doanh nghiệp.
2. Công ty luật hợp danh được thực hiện dịch
vụ pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, dịch
vụ pháp lý khác, nhưng không được thực hiện dịch
vụ pháp lý trong lĩnh vực tố tụng.
3. Tên gọi của Công ty luật hợp danh do các luật
sư thành viên thoả thuận lựa chọn, nhưng phải
bao gồm cụm từ “Công ty luật hợp danh” và phải
bảo đảm không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên
của Công ty luật hợp danh khác đã được đăng
ký hoạt động, không vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục
của dân tộc.
4. Công ty luật hợp danh có con dấu riêng theo quy
định của Chính phủ.
Điều 20. Đăng ký hoạt động của
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng luật
sư, Công ty luật hợp danh gồm có: a) Đơn đăng ký hoạt động;
b) Hợp đồng thành lập đối với Văn phòng luật
sư do một số luật sư thành lập hoặc Điều lệ
đối với Công ty luật hợp danh;
c) Danh sách luật sư sáng lập viên;
d) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật
sư hoặc các luật sư sáng lập viên;
đ) Giấy tờ xác nhận về trụ sở.
2. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đăng
ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương
nơi đặt trụ sở của Văn phòng, Công ty.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh; trong
trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho người làm đơn. Người bị từ chối
cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại
theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Pháp lệnh
này.
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được
hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng
ký hoạt động.
3. Khi có sự thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực
hành nghề, danh sách luật sư thành viên, thì chậm
nhất là 10 ngày trước khi thực hiện việc thay đổi
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải thông
báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp của địa phương
nơi đăng ký hoạt động.
Điều 21. Đăng báo về việc thành
lập Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp
Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng luật sư, Công
ty luật hợp danh phải đăng báo hàng ngày của trung
ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động
hoặc báo chuyên ngành luật trong 3 số liên tiếp
về các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở;
2. Lĩnh vực hành nghề;
3. Tên của luật sư hoặc các luật sư sáng lập
viên;
4. Tên của luật sư đại diện theo pháp luật;
5. Số Giấy đăng ký hoạt động, cơ quan cấp, ngày
tháng năm cấp.
Điều 22. Quyền của Văn phòng luật
sư, Công ty luật hợp danh 1. Thực hiện dịch vụ pháp lý về các lĩnh vực
đã được ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.
2. Nhận thù lao từ khách hàng.
3. Thuê luật sư Việt Nam và nhân viên làm việc cho
Văn phòng, Công ty.
4. Thuê luật sư nước ngoài, hợp tác với tổ chức
luật sư nước ngoài theo quy định của pháp luật
về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt
Nam.
5. Lập chi nhánh trong nước theo quy định tại Điều
24 của Pháp lệnh này.
6. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài theo quy
định của Chính phủ.
7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 23. Nghĩa vụ của Văn phòng
luật sư, Công ty luật hợp danh 1. Công ty luật hợp danh có các nghĩa vụ sau đây: a) Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong
Giấy đăng ký hoạt động;
b) Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với
khách hàng;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của
mình gây ra cho khách hàng trong khi thực hiện tư vấn
pháp luật, các dịch vụ pháp lý khác;
d) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật
sư của mình;
đ) Niêm yết mức thù lao tại trụ sở của mình;
e) Chấp hành quy định của pháp luật về lao động,
thuế, kế toán, thống kê;
g) Nhận luật sư tập sự và cử luật sư hướng
dẫn luật sư tập sự theo sự giới thiệu của Ban
chủ nhiệm Đoàn luật sư;
h) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh
tra;
i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Văn phòng luật sư có các nghĩa vụ sau đây: a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cử luật sư tham gia tố tụng trong các vụ án
do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu, theo sự phân
công của Đoàn luật sư.
Điều 24. Chi nhánh Văn phòng luật
sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh 1. Chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật
hợp danh là đơn vị phụ thuộc của Văn phòng luật
sư hoặc Công ty luật hợp danh, hoạt động theo sự
ủy quyền của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp
danh phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng hoặc Công ty.
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải chịu
trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh do mình
thành lập.
2. Chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật
hợp danh phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp
của địa phương nơi lập chi nhánh. Hồ sơ đăng
ký hoạt động của chi nhánh gồm có: a) Đơn đăng ký hoạt động của chi nhánh;
b) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng
luật sư, Công ty luật hợp danh;
c) Quyết định lập chi nhánh;
d) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của Trưởng
chi nhánh;
đ) Giấy tờ xác nhận về trụ sở của chi nhánh.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh; trong trường hợp từ chối thì phải
thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.
Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy
định tại khoản 1 Điều 41 của Pháp lệnh này.
Chi nhánh được hoạt động kể từ ngày được
cấp Giấy đăng ký hoạt động.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp
Giấy đăng ký hoạt động, chi nhánh phải đăng báo
hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng
ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong 3
số liên tiếp về việc lập chi nhánh.
Điều 25. Hợp đồng dịch vụ pháp
lý Hợp đồng dịch vụ pháp lý giao kết giữa khách
hàng và Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật hợp
danh là hợp đồng dân sự, phải được làm thành
văn bản và có những nội dung chính sau đây: 1. Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại
diện của khách hàng, đại diện của Văn phòng luật
sư hoặc Công ty luật hợp danh;
2. Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp
đồng;
3. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
4. Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các
khoản chi phí (nếu có);
5. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Trong trường hợp một bên yêu cầu thì hợp đồng
phải được công chứng.
Điều 26. Chấm dứt hoạt động
của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh,
chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật
hợp danh 1. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh
Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
2. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục chấm
dứt hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty
luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh
Công ty luật hợp danh.
Điều 27. Thù lao Khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ
pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp
danh. Việc nhận thù lao của Văn phòng luật sư, Công
ty luật hợp danh thực hiện theo các quy định của
pháp luật về kế toán.
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh thực hiện
việc miễn, giảm thù lao cho những đối tượng là
người nghèo và người được hưởng chính sách
ưu đãi theo quy định của Đoàn luật sư.
Điều 28. Căn cứ và phương thức
tính thù lao 1. Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ
sau đây: a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng
để thực hiện dịch vụ pháp lý;
c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
2. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh và khách
hàng có thể thoả thuận áp dụng các phương thức
tính thù lao sau đây: a) Theo giờ làm việc của luật sư;
b) Theo vụ việc với mức thù lao trọn gói;
c) Theo vụ việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ
phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị
hợp đồng, giá trị dự án;
d) Theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.
Điều 29. Thoả thuận về thù lao Mức thù lao do khách hàng và Văn phòng luật sư hoặc
Công ty luật hợp danh thoả thuận trong hợp đồng
dịch vụ pháp lý; đối với những vụ án hình sự
mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không
được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ
quy định.
Điều 30. Thanh toán chi phí Ngoài khoản thù lao, khách hàng có thể thoả thuận
với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh về
việc thanh toán tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí
hợp lý khác cho việc thực hiện yêu cầu của mình.
Việc thanh toán các khoản chi phí thực hiện theo
các quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 31. Thù lao và thanh toán chi
phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng
theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng Văn phòng luật sư cử luật sư tham gia tố tụng
trong các vụ án hình sự do cơ quan tiến hành tố
tụng yêu cầu thì được nhận thù lao và được
thanh toán chi phí theo quy định của Chính phủ.
Điều 32. Đoàn luật sư 1. Đoàn luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của các luật sư.
2. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khi có từ ba luật sư trở lên thì được thành lập
Đoàn luật sư. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ra quyết định cho phép thành
lập Đoàn luật sư sau khi thống nhất ý kiến với
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Đoàn luật sư có tư cách pháp nhân, có tài khoản
và con dấu riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự
trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các
khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu
hợp pháp khác.
4. Đoàn luật sư có Điều lệ để điều chỉnh
các quan hệ nội bộ của Đoàn.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Đoàn luật sư 1. Giám sát và đánh giá kết quả tập sự của luật
sư tập sự.
2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của các luật sư, luật sư tập sự trong hành nghề.
3. Giám sát việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo
đức nghề nghiệp của luật sư.
4. Yêu cầu Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp
danh chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khi cần
thiết đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý.
5. Hoà giải tranh chấp có liên quan đến hành nghề
giữa luật sư, luật sư tập sự với Văn phòng luật
sư, Công ty luật hợp danh; giữa Văn phòng luật sư,
Công ty luật hợp danh với nhau; giữa khách hàng với
Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh.
6. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn và thực hiện các biện pháp khác
nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho
luật sư.
7. Phản ánh ý kiến đóng góp, kiến nghị của luật
sư về xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước.
8. Tổ chức để các luật sư tham gia phổ biến,
giáo dục pháp luật.
9. Báo cáo Bộ Tư pháp, ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương về tổ chức, hoạt động
và danh sách luật sư của Đoàn theo định kỳ hàng
năm.
10. Gửi Bộ Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương các nghị quyết, quyết
định của Đoàn luật sư.
Điều 34. Thành viên của Đoàn luật
sư 1. Luật sư đã tham gia Đoàn luật sư là thành viên
của Đoàn luật sư.
Quyền, nghĩa vụ của thành viên Đoàn luật sư trong
quan hệ nội bộ Đoàn luật sư do Điều lệ Đoàn
luật sư quy định.
2. Luật sư tập sự có các quyền và nghĩa vụ như
thành viên Đoàn luật sư, trừ quyền bầu và được
bầu vào Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng,
kỷ luật và quyền biểu quyết về các công việc
của Đoàn luật sư.
Điều 35. Các cơ quan của Đoàn
luật sư 1. Các cơ quan của Đoàn luật sư gồm có: a) Hội nghị toàn thể luật sư là cơ quan cao nhất
của Đoàn luật sư;
b) Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư là cơ quan chấp hành
của Hội nghị toàn thể luật sư do Hội nghị toàn
thể luật sư bầu ra;
c) Hội đồng khen thưởng, kỷ luật gồm các thành
viên của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư và một số
luật sư của Đoàn do Hội nghị toàn thể luật sư
bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chủ nhiệm.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội nghị toàn thể
luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Hội đồng
khen thưởng, kỷ luật do Điều lệ Đoàn luật sư
quy định.
Điều 36. Tổ chức luật sư toàn
quốc Trong phạm vi cả nước, Tổ chức luật sư toàn quốc
đại diện cho các luật sư, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của họ.
Việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức
luật sư toàn quốc thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Điều 37. Nội dung quản lý nhà
nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật
sư 1. Xây dựng chiến lược và chính sách phát triển
nghề luật sư ở Việt Nam.
2. Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy
phạm pháp luật về tổ chức luật sư và hành nghề
luật sư.
3. Tổ chức, hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ luật sư.
4. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
5. Cấp Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư.
6. Cho phép thành lập và giải thể tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của luật sư.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tổ chức luật
sư và hành nghề luật sư.
8. Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những
quy định, quyết định và nghị quyết của Đoàn
luật sư trái với quy định của pháp luật về tổ
chức luật sư và hành nghề luật sư.
9. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển
nghề luật sư.
10. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt
động hợp tác quốc tế về luật sư.
Điều 38. Cơ quan quản lý nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
tổ chức luật sư và hành nghề luật sư.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức luật
sư và hành nghề luật sư.
3. Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý
nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật
sư theo quy định của pháp luật.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức luật
sư và hành nghề luật sư tại địa phương.
Điều 39. Khen thưởng Cá nhân, tổ chức có thành tích trong lĩnh vực tổ
chức luật sư và hành nghề luật sư thì được
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Xử lý vi phạm 1. Người nào không đủ điều kiện theo quy định
của Pháp lệnh này mà hành nghề luật sư thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
2. Cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư có hành
vi vi phạm quy định của Pháp lệnh này thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
3. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi
phạm quy định của Pháp lệnh này thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ
quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền
trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho
rằng quyết định, hành vi đó là vi phạm quy định
của Pháp lệnh này, xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với
quyết định của Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen
thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư khi có căn
cứ cho rằng quyết định đó là xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của mình.
Chủ nhiệm Đoàn luật sư có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định của Ban chủ nhiệm.
Chủ tịch Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của
Đoàn luật sư có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định của Hội đồng khen
thưởng, kỷ luật.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định của Ban chủ nhiệm,
Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật
sư mà đã được Chủ nhiệm Đoàn luật sư hoặc
Chủ tịch Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của
Đoàn luật sư giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết
khiếu nại của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, thì người khiếu
nại có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà
án theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về các hành vi vi phạm các quy định
của Pháp lệnh này.
Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của
pháp luật về tố cáo.
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp 1. Người được công nhận là luật sư theo quy định
của Pháp lệnh tổ chức luật sư năm 1987 thì được
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để hành nghề
luật sư theo quy định của Pháp lệnh này; đối
với luật sư đang là cán bộ, công chức thì được
tiếp tục hành nghề luật sư trong thời hạn là
3 năm, kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực.
2. Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày Pháp lệnh này
có hiệu lực, các luật sư hoạt động trong lĩnh
vực tố tụng, tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp
lý khác dưới bất kỳ hình thức nào đều phải
chuyển sang hoạt động theo các hình thức tổ chức
hành nghề luật sư được quy định tại Điều 17
của Pháp lệnh này.
3. Đoàn luật sư được thành lập theo quy định
của Pháp lệnh tổ chức luật sư năm 1987 phải được
chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo quy định
của Pháp lệnh này trong thời hạn 1 năm, kể từ
ngày Pháp lệnh này có hiệu lực.
4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn việc
chuyển tiếp đối với luật sư, Đoàn luật sư.
Điều 43. Hành nghề của luật sư
nước ngoài Việc hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt
Nam do Chính phủ quy định.
Điều 44. Hiệu lực thi hành Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm
2001.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh tổ chức luật
sư đã được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày18
tháng 12 năm 1987.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh
này đều bãi bỏ.
Điều 45. Hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Pháp lệnh này.
|