|
Để góp phần thực hiện chính
sách của Nhà nước về phát triển quan hệ hữu
nghị, hợp tác với nước ngoài và bảo vệ lợi
ích, chủ quyền quốc gia;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2000;
Pháp lệnh này quy định về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 1 1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
tạo điều kiện thuận lợi đối với việc nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài;
bảo hộ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích
hợp pháp khác của người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật
Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục, tập
quán của nhân dân Việt Nam. Nghiêm cấm lợi dụng
việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam để vi phạm pháp luật.
3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham
gia có quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam khác với quy định của Pháp lệnh này, thì áp
dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 2 1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước
ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam,
công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp
pháp tại Việt Nam được mời người nước ngoài
vào Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài
vào Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm mục đích
nhập cảnh của người nước ngoài; bảo đảm tài
chính và cộng tác với các cơ quan nhà nước giải
quyết các sự cố phát sinh đối với người nước
ngoài.
Điều 3 Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau: 1. "Người nước ngoài" là người không có
quốc tịch Việt Nam;
2. "Người nước ngoài thường trú” là người
nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở
Việt Nam;
3. "Người nước ngoài tạm trú" là người
nước ngoài cư trú có thời hạn ở Việt Nam;
4. "Nhập cảnh" là vào lãnh thổ Việt Nam
qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam;
5. "Xuất cảnh" là ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam;
6. "Quá cảnh" là đi qua khu vực quá cảnh
tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
Điều 4 1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh phải
có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ
chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) và phải
có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn
thị thực.
2. Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp thị
thực Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
thuộc Bộ Công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại
giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài.
Đơn xin cấp thị thực được trả lời trong thời
hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
3. Người dưới 14 tuổi đã được khai báo trong
đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi, thì
không phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực.
Điều 5 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài
vào Việt Nam gửi văn bản đề nghị tới cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc
cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao.
2. Văn bản đề nghị được trả lời trong thời
hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản.
Điều 6 1. Người nước ngoài xin nhập cảnh được cấp
thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam
trong những trường hợp sau đây: a) Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang
bị ốm nặng;
b) Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam;
c) Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp
lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức;
d) Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình,
dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người
bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt
Nam;
đ) Vì lý do khẩn cấp khác.
2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công
an thực hiện việc cấp thị thực quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 7 1. Thị thực Việt Nam (sau đây gọi là thị thực)
có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu
quốc tế của Việt Nam.
2. Thị thực gồm các loại sau đây: a) Thị thực một lần, có giá trị sử dụng một
lần trong thời hạn không quá 12 tháng;
b) Thị thực nhiều lần, có giá trị sử dụng nhiều
lần trong thời hạn không quá 12 tháng.
3. Thị thực không được gia hạn.
Thị thực đã cấp cho người nước ngoài có thể
bị huỷ bỏ nếu thuộc một trong những trường
hợp quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp
lệnh này.
Điều 8 1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt
Nam chưa cho người nước ngoài nhập cảnh, nếu thuộc
một trong những trường hợp sau đây: a) Không có đủ điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 4 của Pháp lệnh này;
b) Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi
làm thủ tục xin nhập cảnh;
c) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
d) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần
nhập cảnh trước;
đ) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc
biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ
Công an.
2. Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho
người nước ngoài thuộc những trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này nhập cảnh.
Điều 9 1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất
cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau
đây: a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang
là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh
tế, lao động;
b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh
tế, lao động;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những
nghĩa vụ khác về tài chính.
2. Những trường hợp quy định tại điểm c và điểm
d khoản 1 Điều này, nếu có bảo lãnh bằng tiền,
tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm bảo
thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định của pháp
luật Việt Nam, thì được xuất cảnh.
3. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, cơ quan
thi hành án từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên có thẩm quyền quyết định tạm hoãn
xuất cảnh trong những trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Cơ quan có thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh phải
ra quyết định giải toả tạm hoãn xuất cảnh khi
không còn yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định
tạm hoãn xuất cảnh, quyết định giải toả tạm
hoãn xuất cảnh phải được thông báo bằng văn
bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ
Công an để thực hiện.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm hoãn
xuất cảnh đối với người nước ngoài thuộc trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này theo
đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
5. Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người
đề nghị tạm hoãn xuất cảnh trái với quy định
của Pháp lệnh này, nếu gây thiệt hại về vật
chất cho người bị tạm hoãn xuất cảnh thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 10 Người quá cảnh được miễn thị thực; nếu có
nhu cầu kết hợp vào Việt Nam tham quan, du lịch,
thì được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc
Bộ Công an giải quyết theo Quy chế do Bộ Công an
ban hành.
Điều 11 1. Người nước ngoài nhập cảnh phải đăng ký mục
đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt
Nam và phải hoạt động đúng mục đích đã đăng
ký.
2. Người nước ngoài không được cư trú tại khu
vực cấm người nước ngoài cư trú.
Điều 12 Người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh
thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh
đã đăng ký, trừ khu vực cấm người nước ngoài
đi lại; nếu muốn vào khu vực cấm, phải được
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt
Nam quản lý khu vực cấm đó.
Điều 13 1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam
thuộc một trong những trường hợp sau đây được
xem xét, giải quyết cho thường trú: a) Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân
tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình
hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại;
b) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt
Nam thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài xin thường trú làm thủ tục
tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ
Công an.
Điều 14 1. Người nước ngoài thường trú được cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ
Công an cấp Thẻ thường trú. Người mang Thẻ thường
trú được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất
cảnh.
2. Người nước ngoài thường trú phải trình diện
và xuất trình Thẻ thường trú với cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công
an định kỳ 3 năm một lần; nếu thay đổi địa
chỉ thường trú hoặc nội dung khác đã đăng ký
phải làm thủ tục tại cơ quan cấp thẻ.
3. Người nước ngoài thường trú phải khai báo tạm
trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm
quyền thuộc Bộ Công an nếu nghỉ qua đêm ngoài
địa chỉ thường trú đã đăng ký.
4. Cơ quan cấp Thẻ thường trú thu hồi hoặc huỷ
bỏ thẻ khi người được cấp đi định cư ở nước
khác hoặc bị trục xuất.
Điều 15 1. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt
Nam phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ
đã đăng ký.
2. Chứng nhận tạm trú được cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
cho người nước ngoài tại cửa khẩu quốc tế của
Việt Nam. Thời hạn tạm trú được cấp phù hợp
với thời hạn giá trị của thị thực.
Chứng nhận tạm trú đã cấp có thể bị huỷ bỏ
hoặc bị rút ngắn thời hạn trong trường hợp người
được cấp vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc tạm
trú không phù hợp với mục đích đã đăng ký.
Người nước ngoài tạm trú phải khai báo tạm trú
với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền
thuộc Bộ Công an; nếu có yêu cầu cấp, bổ sung,
sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú hoặc chuyển
đổi mục đích tạm trú đã đăng ký thì phải làm
thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc
Bộ Công an.
3. Người nước ngoài tạm trú từ 1 năm trở lên
được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm
quyền thuộc Bộ Công an cấp Thẻ tạm trú. Thẻ
tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm. Người
mang Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất
cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ.
4. Người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ ngoại giao, lãnh sự làm thủ tục cấp,
bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú,
cấp Thẻ tạm trú tại Bộ Ngoại giao.
5. Việc xét cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực;
cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú được thực
hiện trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 16 1. Người nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt
Nam trong những trường hợp sau đây: a) Bị Toà án có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt
trục xuất;
b) Bị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục
xuất.
2. Việc trục xuất người nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự được
giải quyết bằng đường ngoại giao.
Điều 17 1. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công
an có trách nhiệm thi hành bản án và quyết định
trục xuất.
2. Bản án và quyết định trục xuất phải được
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công
an giao cho người bị trục xuất chậm nhất 24 giờ
trước khi thi hành.
3. Trong trường hợp người bị trục xuất không
tự nguyện chấp hành bản án hoặc quyết định
trục xuất thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
thuộc Bộ Công an áp dụng biện pháp cưỡng chế
trục xuất.
Điều 18 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Việt Nam bao gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
2. Ký kết, tham gia điều ước quốc tế;
3. Thực hiện các hoạt động quản lý nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú;
4. Thống kê nhà nước;
5. Hợp tác quốc tế;
6. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật.
Điều 19 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam.
Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ
trì thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam.
2. Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; quy
định trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
trong việc quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 20 Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của
Việt Nam ở nước ngoài cấp, sửa đổi, bổ sung,
huỷ bỏ các loại thị thực tại nước ngoài.
Điều 21 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều 22 1. Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh
này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi
phạm các quy định của Pháp lệnh này, thì tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Điều 23 Việc khiếu nại các quyết định hành chính, tố
cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 24 Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với người
Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 25 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm
2000.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại
Việt Nam ngày 21 tháng 02 năm 1992.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh
này đều bãi bỏ.
Điều 26 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Pháp lệnh này. |