|
Để thống nhất quản lý nhà
nước về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử
quốc gia trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi
trong thương mại quốc tế; thực hiện có hiệu
quả chính sách kinh tế đối ngoại, góp phần tăng
cường quan hệ hợp tác kinh tế giữa Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng
12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ
10;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 10 về Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2002;
Pháp lệnh này quy định về áp dụng Đối xử
tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương
mại quốc tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định về phạm vi, nguyên tắc,
trường hợp áp dụng Đối xử tối huệ quốc và
Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế, gồm
các lĩnh vực thương mại hàng hoá, thương mại dịch
vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia được
áp dụng đối với: 1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hoá xuất
khẩu từ Việt Nam;
2. Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;
3. Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài;
4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, những từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau: 1. “Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng
hoá” là đối xử không kém thuận lợi hơn đối
xử mà Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu có xuất
xứ từ một nước so với hàng hoá tương tự nhập
khẩu có xuất xứ từ nước thứ ba hoặc hàng hoá
xuất khẩu đến một nước so với hàng hoá tương
tự xuất khẩu đến nước thứ ba.
2. “Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch
vụ” là đối xử không kém thuận lợi hơn đối
xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà
cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.
3. “Đối xử tối huệ quốc trong đầu tư” là
đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt
Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư của một nước
so với đầu tư và nhà đầu tư của nước thứ
ba trong những điều kiện tương tự.
4. “Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở
hữu trí tuệ” là đối xử không kém thuận lợi
hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập,
bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ
và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của
tổ chức, cá nhân của một nước so với tổ chức,
cá nhân của nước thứ ba.
5. “Đối xử quốc gia trong thương mại hàng hoá”
là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà
Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu so với hàng
hoá tương tự trong nước.
6. “Đối xử quốc gia trong thương mại dịch vụ”
là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà
Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài so với dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ tương tự trong nước.
7. “Đối xử quốc gia trong đầu tư” là đối
xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam
dành cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài so với
đầu tư và nhà đầu tư trong nước trong những điều
kiện tương tự.
8. “Đối xử quốc gia đối với quyền sở hữu
trí tuệ” là đối xử không kém thuận lợi hơn
đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo
hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi
lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức,
cá nhân nước ngoài so với tổ chức, cá nhân trong
nước.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Đối
xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia Nhà nước Việt Nam áp dụng Đối xử tối huệ quốc
và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
trên cơ sở các nguyên tắc bình đẳng, có đi có
lại và cùng có lợi.
Điều 5. Ngoại lệ chung 1. Không áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối
xử quốc gia trong trường hợp cần thiết để bảo
đảm lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ
các giá trị văn hoá, tinh thần của dân tộc, bảo
vệ sức khoẻ con người, bảo vệ động vật, thực
vật và môi trường, ngăn chặn các hành vi gian lận
thương mại.
2. Không áp dụng Đối xử tối huệ quốc và Đối
xử quốc gia đối với những nước tiến hành hoặc
tham gia tiến hành các hoạt động chống lại độc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 6. Trường hợp áp dụng Đối
xử tối huệ quốc Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ
Đối xử tối huệ quốc trong các trường hợp: 1. Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng Đối
xử tối huệ quốc;
2. Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập có quy định áp dụng Đối xử tối huệ
quốc;
3. Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trên thực tế đã
áp dụng Đối xử tối huệ quốc đối với Việt
Nam;
4. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
Điều 7. Phạm vi áp dụng Đối
xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá
được áp dụng đối với: 1. Thuế, các loại phí và các khoản thu khác đối
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên quan
đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phương thức thanh toán và việc chuyển tiền thanh
toán cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
3. Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá;
4. Thuế và các loại phí thu trực tiếp hoặc gián
tiếp trong nước đối với hàng hoá nhập khẩu;
5. Hạn chế định lượng và cấp phép xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hoá;
6. Các quy định khác của pháp luật có ảnh hưởng
đến việc bán, chào bán, mua, vận tải, phân phối,
lưu kho và sử dụng hàng hoá tại thị trường trong
nước.
Điều 8. Ngoại lệ về Đối xử
tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá
không áp dụng đối với: 1. Các ưu đãi dành cho các thành viên của thoả thuận
về liên kết kinh tế mà Việt nam ký kết hoặc gia
nhập;
2. Các ưu đãi dành cho nước có chung biên giới với
Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho việc giao lưu hàng
hoá biên giới trên cơ sở hiệp định song phương;
3. Các ưu đãi dành cho các nước đang phát triển
và các nước kém phát triển;
4. Các ưu đãi theo các hiệp định quá cảnh hàng
hoá mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
5. Đấu thầu mua sắm hàng hoá đối với các dự
án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức
quốc tế hoặc của nước ngoài và các dự án khác
theo quy định của Chính phủ.
Điều 9. Phạm vi áp dụng Đối
xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ
được áp dụng đối với các biện pháp điều chỉnh
hoạt động thương mại dịch vụ có sự tham gia
của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trên lãnh
thổ Việt Nam.
Điều 10. Ngoại lệ về Đối xử
tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ
không áp dụng đối với: 1. Các ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc đối
với các ngành dịch vụ được quy định trong hiệp
định song phương hoặc đa phương mà Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập;
2. Các ưu đãi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ của nước có chung biên giới nhằm thúc
đẩy hoạt động thương mại dịch vụ giữa Việt
Nam với nước này;
3. Các ưu đãi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ nước ngoài được quy định trong các hiệp
định kinh tế khu vực, hiệp định về khu vực thương
mại tự do và các thoả thuận tương tự khác mà
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
4. Đấu thầu cung cấp dịch vụ đối với các dự
án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức
quốc tế hoặc của nước ngoài và các dự án khác
theo quy định của Chính phủ;
5. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
Điều 11. Phạm vi áp dụng Đối
xử tối huệ quốc trong đầu tư Đối xử tối huệ quốc trong hoạt động đầu tư
nước ngoài được áp dụng đối với đầu tư và
nhà đầu tư của một nước trong việc thành lập,
bán, mua lại, mở rộng, quản lý, điều hành, vận
hành cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khoản đầu
tư hoặc định đoạt bằng các hình thức khác.
Điều 12. Ngoại lệ về Đối xử
tối huệ quốc trong đầu tư Việc áp dụng các ngoại lệ về Đối xử tối huệ
quốc cho đầu tư và nhà đầu tư của một nước
phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 13. Phạm vi áp dụng Đối
xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí
tuệ Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu
trí tuệ được áp dụng cho mọi loại quyền sở
hữu trí tuệ được Nhà nước Việt Nam bảo hộ
theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập gồm: 1. Quyền tác giả và quyền liên quan;
2. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn
hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý bao gồm cả tên
gọi xuất xứ hàng hoá, tên thương mại, bí mật
kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống
cây trồng;
3. Quyền chống cạnh tranh không đúng pháp luật liên
quan đến quyền sở hữu công nghiệp và các quyền
sở hữu trí tuệ khác.
Điều 14. Ngoại lệ về Đối xử
tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí tuệ Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu
trí tuệ không áp dụng đối với: 1. Các ngoại lệ về Đối xử tối huệ quốc được
quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập;
2. Các quy định pháp luật hoặc các biện pháp thực
tế cần thiết để bảo đảm thực thi pháp luật
về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có
các yêu cầu về đại diện và địa chỉ giao dịch
tại Việt Nam của các chủ thể nước ngoài liên
quan đến thủ tục hành chính và thủ tục xét xử.
Điều 15. Trường hợp áp dụng
Đối xử quốc gia Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ
Đối xử quốc gia trong các trường hợp: 1. Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng Đối
xử quốc gia;
2. Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập có quy định áp dụng Đối xử quốc gia;
3. Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trên thực tế đã
áp dụng Đối xử quốc gia đối với Việt Nam;
4. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
Điều 16. Phạm vi áp dụng Đối
xử quốc gia Đối xử quốc gia được áp dụng đối với các
đối tượng thuộc Điều 2 của Pháp lệnh này theo
nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh
này trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp
luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan
đến Đối xử quốc gia mà Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập.
Điều 17. Ngoại lệ về Đối xử
quốc gia Đối xử quốc gia không áp dụng đối với: 1. Việc mua sắm của Chính phủ Việt Nam nhằm mục
đích tiêu dùng của Chính phủ;
2. Các khoản trợ cấp dành cho nhà sản xuất trong
nước, các chương trình trợ cấp thực hiện dưới
hình thức Chính phủ Việt Nam mua lại hàng hoá sản
xuất trong nước;
3. Các quy định hạn chế thời lượng phim ảnh trình
chiếu;
4. Các khoản phí vận tải trong nước được tính
trên cơ sở các hoạt động mang tính kinh tế của
phương tiện vận tải.
Điều 18. Nội dung quản lý nhà
nước về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử
quốc gia Nội dung quản lý nhà nước về Đối xử tối huệ
quốc và Đối xử quốc gia bao gồm: 1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về Đối xử tối huệ quốc và
Đối xử quốc gia;
2. Quyết định việc áp dụng hoặc không áp dụng
Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia;
3. Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước
quốc tế liên quan đến Đối xử tối huệ quốc
và Đối xử quốc gia;
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách
về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia;
5. Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin liên
quan đến Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc
gia;
6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách
liên quan đến Đối xử tối huệ quốc và Đối
xử quốc gia;
7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia;
8. Giải quyết khiếu nại và xử lý các vi phạm
pháp luật liên quan đến Đối xử tối huệ quốc
và Đối xử quốc gia.
Điều 19. Cơ quan quản lý nhà nước
về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc
gia 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia.
2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước
về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Thương mại thực hiện việc quản lý nhà nước
về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia
trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các
bộ, cơ quan ngang bộ trong việc phối hợp với Bộ
Thương mại thực hiện quản lý nhà nước về Đối
xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia.
Điều 20. Đề xuất và quyết định
áp dụng hay không áp dụng Đối xử tối huệ quốc
và Đối xử quốc gia 1. Bộ Thương mại đề xuất và trình Chính phủ
việc áp dụng hoặc không áp dụng Đối xử tối
huệ quốc và Đối xử quốc gia thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của mình sau khi có ý kiến bằng
văn bản của bộ, ngành có liên quan.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất và trình Chính
phủ việc áp dụng hoặc không áp dụng Đối xử
tối huệ quốc và Đối xử quốc gia thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của mình sau khi có ý kiến
bằng văn bản của Bộ Thương mại.
3. Chính phủ quyết định hoặc trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định việc áp dụng
hoặc không áp dụng Đối xử tối huệ quốc và
Đối xử quốc gia.
Điều 21. Ký kết và thực hiện
điều ước quốc tế Việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước
quốc tế có liên quan đến Đối xử tối huệ quốc
và Đối xử quốc gia được thực hiện theo quy định
của pháp luật Việt Nam về ký kết và thực hiện
điều ước quốc tế.
Điều 22. Giải quyết tranh chấp
và xử lý vi phạm Việc giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm có
liên quan đến Đối xử tối huệ quốc và Đối
xử quốc gia được thực hiện theo quy định của
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 23. Hiệu lực thi hành Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm
2002.
Điều 24. Hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Pháp lệnh này. |