|
Để tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu
cầu công tác, sinh hoạt của các đối tượng được
hưởng quyền ưu đãi miễn trừ theo quy định của
Pháp luật Việt Nam và phù hợp với các công ước
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ/CP ngày 1/5/1998
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và
cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam;
Căn cứ Quyết định 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về
Cửa hàng kinh doanh hàng miến thuế;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao,
Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện ưu đãi miễn trừ về thuế
giá trị gia tăng như sau:
1- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc
tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc đóng tại
Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Cơ quan đại
diện) và người đứng đầu các cơ quan đại diện
này được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ về
thuế GTGT đối với các hàng hoá, dịch vụ nhập
khẩu hoặc mua tại thi trường Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà làm trụ sở Cơ quan đại
diện và nhà ở của người đứng đầu Cơ quan
đại diện.
- Điện, nước sinh hoạt dùng cho trụ sở Cơ quan
đại diện và nhà ở của người đứng đầu Cơ
quan đại diện.
- Điện thoại, Fax và dịch vụ lắp đặt (kể
cả điện thoại di động).
Xăng hoặc dầu diezel cho xe ô tô của Cơ quan đại
diện mang biển số ngoại giao (NG), không quá 400
lít/01 tháng/01 xe.
- Hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho việc xây dựng,
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhà là tài sản của
nước cử được dùng làm trụ sở Cơ quan đại
diện hoặc nhà ở của người đứng đầu Cơ quan
đaị diện.
- Trang thiết bị văn phòng và trang thiết bị cho
trụ sở Cơ quan đại diện và nhà ở cho người
đứng đầu Cơ quan đại diện.
- Hàng nhập khẩu hoặc mua trong nước theo quy định
tại Thông tư số 04/TTLB ngày 12/2/1996.
- Một số hàng hoá thiết yếu khác mua tại các
cửa hàng được phép bán miễn thuế..
2- Các viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự,
viên chức của tổ chức quốc tế và nhân viên
hành chính kỹ thuật của các Cơ quan đại diện
được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ về thuế
GTGT đối với các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
hoặc mua tại thị trường Việt Nam, bao gồm:
- Các mặt hàng nhập khẩu hoặc mua trong nước
theo định lượng quy định tại Thông tư số 04/TT-LB
ngày 12/2/1996 của Liên Bộ Thương mại - Ngoại
giao - Tài chính -Tổng cục Hải quan.
- Xăng hoặc dầu diezel dùng cho xe ô tô mang biển
số ngoại giao (NG), không qua 300 lít/01 tháng/01 xe.
- Một số hàng hoá thiết yếu khác mua tại các
cửa hàng được phép bán miễn thuế.
3- Cơ quan đại diện của Tổ chức quốc tế liên
chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc và thành
viên cơ quan, cũng như thành viên gia đình cùng chung
sống với họ thành một hộ được hưởng quyền
ưu đãi miễn trừ về thuế GTGT theo điều ước
quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với tổ chức
quốc tế đó.
Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ
và thành viên cơ quan, cũng như thành viên gia đình
cùng chung sống với họ thành một hộ được hưởng
quyền ưu đãi miễn trừ về thuế GTGT theo thoả
thuận của Chính phủ Việt Nam đã ký kết với
tổ chức đó.
4- Các trường hợp được phép chuyển nhượng
tài sản là nhà ở, xe ô tô, xe gắn máy giữa các
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và
các thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự không thuộc đối tượng áp dụng
thuế GTGT,
Hàng hoá và dịch vụ thuộc danh mục quy định
trên đây do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước
ngoài được phép hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam cung cấp cho các đối tượng nêu tại điểm
1, 2, 3 nêu trên không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. Cơ quan đại diện, cá nhân nêu tại điểm
1. 2. 3 trên không phải trả thuế GTGT khi mua sắm
các hàng hoá và dịch vụ này.
Khi xuất hoá đơn cho các đối tượng được hưởng
ưu đãi miễn trừ thuế GTGT, cơ sở kinh doanh sử
dụng hoá đơn nhưng không ghi thuế mà ghi rõ trên
hoá đơn: đối tượng được hưởng ưu đãi miễn
trừ thuế GTGT.
Cơ quan, cá nhân nêu tại các điểm 1, 2, 3 nêu trên
khi mua hàng hoá và dịch vụ phải cung cấp cho người
bán hàng hoá hoặc dịch vụ Giấy chứng nhận đối
tượng thuộc diện hưởng ưu đãi miễn trừ thuế
GTGT đối với hàng hoá và dịch vụ đó do Vụ
Lễ tân - Bộ Ngoại giao cấp (bản chính hặc bản
sao có đóng dấu và chữ ký của người có thẩm
quyền của cơ quan thuộc đối tượng hưởng ưu
đãi miễn trừ ngoại giao).
Giấy chứng nhận đối tượng hưởng ưu đãi miễn
trừ thuế GTGT bao gồm các nội dung chủ yếu sau
đây;
Tên, địa chỉ tại Việt Nam của đối tượng
được hưởng ưu đãi miễn trừ thuế GTGT;
Tên hàng hoá, dịch vụ được miễn trừ thuế
GTGT;
- Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp hàng
hoá, dịch vụ. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu
thì ghi là hàng nhập khẩu;
- Số, ngày của hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch
vụ ký giữa người cung cấp và đối tượng hưởng
ưu đãi miễn trừ thuế GTGT.
Các quy định tại Thông tư này áp dụng với các
đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn
trừ ngoại giao trên nguyên tắc có đi có lại.
Thông tư này thay thế Thông tư số 43/1999/TT-BTC
ngày 20/4/1999 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày
kể từ ngày ký. Các quy định khác về thuế áp
dụng cho các đối tượng hưởng quyền ưu đãi
miễn trừ mà không quy định tại Thông tư này
thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện
hành và hướng dẫn tại Thông tư số 04/TTLB ngày
12/2/1996 của liên Bộ Ngoại giao - Thương mại -
Tài chính - Tổng cục Hải quan.
|