|
NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 417/2003/NQ-UBTVQH11
NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc, Quy chế
hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội, Quy chế hoạt động của
đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội và các Nghị
quyết số 368, 369, 370 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội về thành lập Ban công tác đại biểu, Ban
công tác lập pháp, Ban dân nguyện;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Chức năng của Văn phòng
Quốc hội
Văn phòng Quốc hội là cơ quan giúp việc của Quốc hội,
có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục
vụ các hoạt động của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; các hoạt động
của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Ban của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Điều
2. Nhiệm vụ của Văn phòng Quốc
hội
1. Phục vụ Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội
đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong công tác xây
dựng pháp luật; phối hợp phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội
trong việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
2. Phục vụ Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản
và ban hành những nghị quyết, quyết định về kinh tế-xã hội,
ngân sách nhà nước, công trình quan trọng quốc gia, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, về tổ chức và nhân sự nhà nước
thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
3. Phục vụ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao
việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;
phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc thi hành
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, giám sát hoạt động của
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân
tối cao; phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc và
các Uỷ ban của Quốc hội.
4. Phối hợp phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát
và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
5. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố và chủ
trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội; công bố việc bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
6. Phục vụ công tác đối ngoại của Quốc hội, Uỷ ban
thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, của Hội đồng dân tộc,
các Uỷ ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội.
7. Phối hợp thực hiện việc tiếp dân, tiếp nhận, xử lý
đơn thư khiếu nại, tố cáo và đề đạt nguyện vọng của công
dân; phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của cử tri gửi đến Quốc hội.
8. Nghiên cứu, phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ
đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và
các Uỷ ban của Quốc hội; bảo đảm điều kiện hoạt động của các
đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, giúp Uỷ ban
thường vụ Quốc hội nghiên cứu và tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách đối với đại biểu Quốc hội; giúp Chủ tịch Quốc hội
giữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội.
9. Phục vụ hoạt động của Chủ tịch Quốc hội và các Phó
Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc điều hành công
việc chung của Quốc hội, bảo đảm việc thực hiện Nội quy kỳ
họp Quốc hội, các Quy chế hoạt động của các cơ quan của Quốc
hội, của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.
10. Đề xuất cải tiến chế độ làm việc của Quốc hội, Uỷ
ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của
Quốc hội, các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và của đại
biểu Quốc hội chuyên trách theo sự chỉ đạo của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội.
11. Phối hợp phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết
định biên chế và quy định chính sách, chế độ đối với Toà án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Văn phòng Quốc hội.
12. Xây dựng dự kiến chương trình và tổ chức phục vụ
các kỳ họp Quốc hội, các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc
hội, các cuộc làm việc khác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
các cuộc họp của Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội,
các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cuộc làm việc
của đại biểu Quốc hội chuyên trách; dự kiến và giúp tổ chức
thực hiện chương trình công tác của Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các
Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
13. Chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo do Uỷ ban
thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch
Quốc hội giao; chuẩn bị các báo cáo công tác của Quốc hội,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của
Quốc hội và các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
14. Đôn đốc việc chuẩn bị và bảo đảm thủ tục trình
Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án, đề án, báo
cáo, tờ trình của các cơ quan và tổ chức hữu quan.
15. Tổ chức và quản lý công tác thông tin, tin học,
nghiên cứu khoa học, báo chí, xuất bản, thư viện của Quốc
hội.
16. Giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giữ mối
quan hệ với Chủ tịch nước, Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan.
17. Phục vụ Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo và tổ chức thực
hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội. Tổ chức và quản lý
công tác đảm bảo cơ sở vật chất-kỹ thuật của Quốc hội, quản
lý tài sản của Quốc hội; tổ chức công tác hành chính, văn
thư, in ấn, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của cơ quan.
Điều
3. Thành lập, bãi bỏ các vụ,
đơn vị
Văn phòng Quốc hội được tổ chức các vụ, các đơn vị
tương đương cấp vụ; các phòng trực thuộc Chủ nhiệm Văn phòng
Quốc hội và phòng trực thuộc vụ hoặc đơn vị tương đương cấp
vụ.
Việc thành lập hoặc bãi bỏ các vụ và đơn vị tương
đương cấp vụ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Việc thành lập hoặc bãi bỏ các phòng trực thuộc Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, các phòng ở các vụ, đơn vị phục vụ
chung do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định. Việc thành
lập hoặc bãi bỏ các phòng trực thuộc vụ trực tiếp giúp việc
Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội do Thường trực Hội đồng dân tộc,
Thường trực các Uỷ ban và Trưởng các Ban của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết
định; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ra quyết định.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Quốc hội
Văn phòng Quốc hội gồm có các vụ, đơn vị tương đương
cấp vụ sau:
- Các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, các Uỷ
ban của Quốc hội:
- Vụ dân tộc;
- Vụ pháp luật;
- Vụ kinh tế và ngân sách;
- Vụ quốc phòng và an ninh;
- Vụ văn hoá, giáo dục, thanh nhiên, thiếu niên và nhi
đồng;
- Vụ các vấn đề xã hội;
- Vụ khoa học, công nghệ và môi trường;
- Vụ đối ngoại;
- Các vụ trực tiếp giúp việc 3 Ban của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội:
- Vụ công tác đại biểu;
- Vụ công tác lập pháp;
- Vụ dân nguyện;
- Các vụ, đơn vị phục vụ chung:
- Vụ tổng hợp;
- Vụ hành chính;
- Vụ tổ chức - cán bộ;
- Vụ kế hoạch - tài chính;
- Trung tâm thông tin, thư viện và nghiên cứu khoa học;
- Trung tâm tin học;
- Cục quản trị;
- Vụ công tác phía Nam;
- Báo người đại biểu nhân dân;
- Tạp chí nghiên cứu lập pháp.
Điều
5. Công tác chỉ đạo điều hành
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn
phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban thường vụ Quốc
hội về công tác của Văn phòng Quốc hội. Thường trực Hội đồng
dân tộc, Thường trực các Uỷ ban của Quốc hội và Trưởng các
Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm trước Uỷ
ban thường vụ Quốc hội về công tác của Văn phòng Quốc hội
đối với những vấn đề có liên quan. Các Phó Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội giúp Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện
nhiệm vụ theo phân công của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
Vụ trưởng, thủ trưởng đơn vị tương đương cấp vụ điều
hành công việc của vụ hoặc của đơn vị mình. Giúp vụ trưởng,
thủ trưởng đơn vị tương đương cấp vụ có thể có một hoặc
nhiều phó vụ trưởng hoặc phó thủ trưởng đơn vị tương đương
cấp vụ.
Trưởng phòng điều hành công việc của phòng, giúp
trưởng phòng có thể có một hoặc hai phó trưởng phòng.
Điều
6. Biên chế
Biên chế của Văn phòng Quốc hội do Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quyết định.
Hàng năm Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các
Uỷ ban của Quốc hội và Trưởng các Ban của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội dự kiến biên chế vụ trực tiếp giúp việc của mình;
Văn phòng Quốc hội tổng hợp dự kiến biên chế chung trình Uỷ
ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều
7. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác
của các vụ, đơn vị
1. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Uỷ
ban của Quốc hội, Trưởng các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định chức
năng, nhiệm vụ của các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân
tộc, các Uỷ ban và các Ban.
Đối với các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc,
các Uỷ ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Uỷ ban
của Quốc hội và Trưởng các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác.
2. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định chức năng,
nhiệm vụ và chỉ đạo mọi mặt công tác của các vụ, đơn vị phục
vụ chung.
Điều
8. Công tác tổ chức, cán bộ
1. Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
2. Việc tuyển chọn cán bộ, công chức, bổ nhiệm, cách
chức vụ trưởng, phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương;
trưởng phòng, phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương
đối với các vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, các Uỷ
ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc hội do
Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Uỷ ban và
Trưởng các ban phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
quyết định; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ra quyết định.
Thường trực Hội đồng dân
tộc, Thường trực các Uỷ ban và Trưởng các Ban phối hợp với
Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội trong công tác quản lý và thực hiện
các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các
vụ trực tiếp giúp việc Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban và các
Ban.
3. Việc tuyển chọn, quản lý, thực hiện các chế độ
chính sách đối với cán bộ, công chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm
vụ trưởng, phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương, trưởng
phòng, phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc các
vụ, đơn vị phục vụ chung do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
quyết định.
Điều
9. Quản lý việc thực hiện kinh
phí
1. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội
trong việc tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội.
2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Uỷ
ban của Quốc hội và Trưởng các Ban của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quyết định việc sử dụng kinh phí được phân bổ của Hội
đồng dân tộc, các Uỷ ban và các Ban.
3. Văn phòng Quốc hội thực hiện nghiệp vụ theo quy
định về chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và hướng dẫn
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02-NQ/UBTVQH9
ngày 17/10/1992 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá IX; các
quy định trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
2. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Uỷ
ban, Trưởng các Ban và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chịu
trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|