NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75/2000/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM
2000
VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Dân sự
ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của cá nhân, tổ chức về công chứng, chứng
thực, góp phần phục vụ sự phát triển kinh tế, xã hội của
đất nước, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước đối với
hoạt động công chứng, chứng thực, tiếp tục cải cách thủ
tục hành chính trong lĩnh vực công chứng, chứng thực;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối
tượng điều chỉnh của Nghị định
Nghị định này quy định về phạm vi công chứng, chứng thực,
nguyên tắc hoạt động, thủ tục, trình tự thực hiện việc
công chứng, chứng thực, tổ chức Phòng Công chứng và công
tác chứng thực củaUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi làUỷ ban nhân dân cấp
huyện) vàUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
làUỷ ban nhân dân cấp xã).
Bằng hoạt động công
chứng, chứng thực của mình, các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công chứng, chứng thực góp phần bảo đảm an toàn
pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và
quan hệ xã hội khác, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Điều 2.
Công chứng, chứng thực
1. Công chứng là việc
Phòng Công chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng
được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong
quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội
khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) và thực hiện
các việc khác theo quy định của Nghị định này.
2. Chứng thực là
việcUỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y
giấy tờ, hợp đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân trong
các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của
họ theo quy định của Nghị định này.
Điều 3.
Phạm vi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hợp đồng, giao dịch
quy định tại Điều 2 của Nghị định này được công chứng,
chứng thực trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng, giao
dịch mà pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực;
2. Hợp đồng, giao
dịch mà pháp luật không quy định phải công chứng, chứng
thực, nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.
Điều 4. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực
1. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công chứng, chứng thực ở trong nước bao
gồm:
a) Phòng Công chứng;
b) Uỷ ban nhân dân
cấp huyện;
c) Uỷ ban nhân dân
cấp xã.
2. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công chứng ở ngoài nước là Cơ quan đại
diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài).
Điều 5.
Người thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công
chứng, chứng thực bao gồm:
1. Công chứng viên
của Phòng Công chứng;
2. Người đượcUỷ ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã giao thực hiện việc chứng
thực theo quy định của Nghị định này;
3. Viên chức lãnh sự
của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 6.
Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực
1. Việc công chứng,
chứng thực phải tuân theo các quy định của Nghị định này
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Khi thực hiện công
chứng, chứng thực, người thực hiện công chứng, chứng
thực phải khách quan, trung thực và phải chịu trách
nhiệm về việc công chứng, chứng thực của mình; trong
trường hợp biết hoặc phải biết việc công chứng, chứng
thực hoặc nội dung công chứng, chứng thực là trái pháp
luật, đạo đức xã hội, thì không được thực hiện công
chứng, chứng thực.
3. Người thực hiện
công chứng, chứng thực phải giữ bí mật về nội dung công
chứng, chứng thực và những thông tin có liên quan đến
việc công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 62 của Nghị định này.
Điều 7.
Người yêu cầu công chứng, chứng thực
1. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực có thể là cá nhân, tổ chức của Việt
Nam và nước ngoài.
Trong trường hợp
người yêu cầu công chứng, chứng thực là cá nhân, thì
phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định
của pháp luật; nếu là tổ chức, thì người yêu cầu công
chứng, chứng thực phải là người đại diện theo pháp luật
hoặc theoUỷ quyền của tổ chức đó.
2. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công chứng, chứng thực thực hiện yêu cầu công
chứng, chứng thực hợp pháp của mình; trong trường hợp bị
từ chối, thì có quyền khiếu nại theo quy định tại Chương
IX của Nghị định này.
3. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực phải xuất trình đủ các giấy tờ cần
thiết liên quan đến việc công chứng, chứng thực và phải
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đó; trong
trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao
dịch, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực còn phải
bảo đảm sự trung thực của mình trong việc giao kết hợp
đồng, xác lập giao dịch, không được lừa dối.
Điều 8.
Người làm chứng
1. Trong trường hợp
pháp luật quy định việc công chứng, chứng thực phải có
người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không
quy định phải có người làm chứng, nhưng người yêu cầu
công chứng, chứng thực không đọc, không nghe, không ký
hoặc không điểm chỉ được, thì phải có người làm chứng.
Người làm chứng do
người yêu cầu công chứng, chứng thực chỉ định; nếu họ
không chỉ định được hoặc trong trường hợp khẩn cấp, thì
người thực hiện công chứng, chứng thực chỉ định người
làm chứng.
2. Người làm chứng
phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 18 tuổi trở
lên, không phải là người bị mất hoặc hạn chế năng lực
hành vi dân sự;
b) Không có quyền,
lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công
chứng, chứng thực.
Điều 9.
Địa điểm công chứng, chứng thực
1. Việc công chứng,
chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này hoặc
pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải bố trí nơi
tiếp người yêu cầu công chứng, chứng thực thuận lợi, văn
minh, lịch sự, bảo đảm trật tự và dân chủ.
3. Tại trụ sở của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải
niêm yết lịch làm việc, quy chế tiếp dân, thẩm quyền,
thủ tục, trình tự công chứng, chứng thực và lệ phí công
chứng, chứng thực.
Điều 10.
Thời điểm công chứng, chứng thực
Thời điểm công chứng,
chứng thực là thời điểm người thực hiện công chứng,
chứng thực ký vào văn bản công chứng hoặc văn bản chứng
thực.
Điều 11.
Ký, điểm chỉ trong việc thực hiện công chứng, chứng thực
1. Việc ký, điểm chỉ
của người yêu cầu công chứng, chứng thực phải được thực
hiện trước mặt người thực hiện công chứng, chứng thực,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Việc ký, điểm chỉ của người làm chứng phải được thực
hiện trước mặt người thực hiện công chứng, chứng thực và
người yêu cầu công chứng, chứng thực.
Điều 12.
Ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động công chứng, chứng thực
Ngôn ngữ sử dụng
trong hoạt động công chứng, chứng thực là tiếng Việt,
trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 25 và Điều 49
của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Người yêu cầu công
chứng, chứng thực không thông thạo tiếng Việt, thì phải
có người phiên dịch.
Điều 13.
Nội dung lời chứng
1. Nội dung lời chứng phải rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện
rõ mức độ trách nhiệm của người thực hiện công chứng,
chứng thực đối với việc công chứng, chứng thực.
2. Bộ Tư pháp hướng
dẫn mẫu nội dung lời chứng đối với các việc công chứng,
chứng thực thông dụng.
Điều 14.
Giá trị của văn bản công chứng, văn bản chứng thực
1. Hợp đồng, giao
dịch, bản sao giấy tờ, chữ ký của cá nhân trong các giấy
tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch và bản dịch
giấy tờ đã được Phòng Công chứng chứng nhận theo quy
định tại Nghị định này gọi là văn bản công chứng.
Hợp đồng, giao dịch,
bản sao giấy tờ và chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ
phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch đã đượcUỷ ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã chứng thực theo quy định tại
Nghị định này gọi là văn bản chứng thực.
2. Văn bản công
chứng, văn bản chứng thực có giá trị chứng cứ, trừ
trường hợp được thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc
không tuân theo quy định tại Nghị định này hoặc bị Toà
án tuyên bố là vô hiệu.
3. Hợp đồng đã được
công chứng, chứng thực có giá trị thi hành đối với các
bên giao kết; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không
thực hiện nghĩa vụ của mình, thì bên kia có quyền yêu
cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy
định của pháp luật.
4. Một việc công
chứng hoặc chứng thực mà Nghị định này quy định cùng
thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác nhau, thì văn bản
công chứng hoặc văn bản chứng thực được thực hiện tại
bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào trong số các cơ quan đó
đều có giá trị ngang nhau.
Điều 15.
áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc tham gia có quy định về công chứng và chứng thực
khác với quy định của Nghị định này, thì áp dụng quy
định của điều ước quốc tế đó.
Điều 16.
Lệ phí công chứng, chứng thực và chi phí khác
1. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực phải nộp lệ phí công chứng, chứng
thực, khi yêu cầu công chứng, chứng thực đã được thực
hiện.
Mức lệ phí, việc
miễn, giảm và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí công chứng,
chứng thực do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định.
2. Trong trường hợp
theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng, chứng thực,
cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực thực hiện cả
việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch, hiệu đính,
đánh máy, sao chụp và các việc khác có liên quan, thì họ
còn phải nộp chi phí để thực hiện các việc đó. Mức chi
phí, chế độ quản lý, sử dụng chi phí này do Bộ Tài chính
và Bộ Tư pháp quy định.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 17.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý
nhà nước về công chứng , chứng thực
Bộ Tư pháp giúp Chính
phủ thực hiện quản lý thống nhất về công chứng, chứng
thực trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Soạn thảo, trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về công chứng, chứng thực; ban hành theo thẩm quyền
văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật
đó;
2. Hướng dẫn, chỉ đạo
về tổ chức và hoạt động công chứng, chứng thực;
3. Bồi dưỡng nghiệp
vụ công chứng, chứng thực;
4. Ban hành và hướng
dẫn việc sử dụng thống nhất các sổ công chứng, sổ chứng
thực; quy định và hướng dẫn việc sử dụng mẫu hợp đồng,
giao dịch, mẫu nội dung lời chứng;
5. Kiểm tra, thanh
tra về tổ chức và hoạt động công chứng, chứng thực theo
thẩm quyền;
6. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về công chứng, chứng thực theo thẩm quyền;
7. Hàng năm tổng hợp
tình hình và thống kê số liệu về công chứng, chứng thực
báo cáo Chính phủ;
8. Thực hiện hợp tác
quốc tế về công chứng, chứng thực;
9. Đào tạo nghề công
chứng; bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; cấp Thẻ
công chứng viên; phát hành niên giám công chứng viên;
triển khai việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động công chứng.
Điều 18.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong việc quản lý
nhà nước về công chứng
Bộ Ngoại giao thực
hiện quản lý nhà nước về công chứng của Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Phối hợp với Bộ Tư
pháp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện công chứng của Cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về công chứng;
tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức
lãnh sự của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
2. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về công chứng theo thẩm quyền;
3. Tổng hợp tình hình
và thống kê số liệu về công chứng của Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6
tháng và hàng năm.
Điều 19.
Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong
việc quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực
1. Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng, chứng
thực trong địa phương mình, có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Chỉ đạo hoạt động
công chứng, chứng thực;
b) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về công chứng, chứng thực theo thẩm quyền;
c) Bồi dưỡng nghiệp
vụ cho người thực hiện chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã; hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra hoạt
động của Phòng Công chứng vàUỷ ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã;
d) Quyết định thành
lập, giải thể Phòng Công chứng; quyết định thẩm quyền
địa hạt cho từng Phòng Công chứng; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Công chứng;
định biên chế cho từng Phòng Công chứng; bảo đảm trụ sở
làm việc, phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết khác cho
hoạt động của Phòng Công chứng;
đ) Tổng hợp tình hình
và thống kê số liệu về công chứng, chứng thực trong địa
phương gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.
2. Sở Tư pháp giúpUỷ
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 20.
Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp huyện trong
việc quản lý nhà nước về chứng thực
1. Uỷ ban nhân dân
cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong
địa phương mình, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo
hoạt động chứng thực của Phòng Tư pháp vàUỷ ban nhân dân
cấp xã;
b) Kiểm tra, thanh
tra hoạt động chứng thực của Phòng Tư pháp vàUỷ ban nhân
dân cấp xã;
c) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về chứng thực theo thẩm quyền;
d) Tổng hợp tình hình
và thống kê số liệu về chứng thực để báo cáo Sở Tư pháp
theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.
2. Phòng Tư pháp
giúpUỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 21.
Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng
1. Các việc sau đây
chỉ thuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng:
a) Công chứng hợp
đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;
b) Công chứng hợp
đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc thẩm
quyền địa hạt của Phòng Công chứng theo quy định tại
khoản 1 Điều 23 của Nghị định này;
c) Công chứng hợp
đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị từ 50
triệu đồng trở lên;
d) Công chứng bản
dịch giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc
ngược lại;
đ) Công chứng chữ ký
của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các
giao dịch ở trong nước và ở nước ngoài, chữ ký của công
dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực
hiện các giao dịch ở nước ngoài;
e) Nhận lưu giữ di
chúc;
g) Các việc khác do
pháp luật quy định.
2. Phòng Công chứng được công chứng các việc thuộc thẩm
quyền chứng
thực củaUỷ ban nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 22
của Nghị định này, trừ hợp đồng, giao dịch liên quan
đến bất động sản thuộc thẩm quyền địa hạt củaUỷ ban nhân
dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định
này.
Phòng Công chứng được công chứng tất cả các việc thuộc
thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp xã quy định
tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều 22.
Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thực hiện các
việc sau đây:
a) Chứng thực bản sao
giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài;
b) Chứng thực chữ ký
của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc
thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước;
c) Chứng thực hợp
đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản theo thẩm
quyền địa hạt quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định
này;
d) Chứng thực hợp
đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới
50 triệu đồng;
đ) Chứng thực văn bản
thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản;
e) Các việc khác theo
quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho Trưởng phòng Tư pháp
thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều
này. Trưởng phòng Tư pháp phải đăng ký chữ ký tại Sở Tư
pháp. Mỗi Phòng Tư pháp phải có cán bộ Tư pháp chuyên
trách giúp Trưởng phòng Tư pháp thực hiện việc chứng
thực; cán bộ Tư pháp chuyên trách phải có bằng cử nhân
Luật và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực.
Điều 23.
Thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân
dân cấp huyện trong việc công chứng, chứng thực hợp
đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản
1. Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thẩm quyền địa hạt công
chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản
trong địa phương mình cho từng Phòng Công chứng. "Địa
hạt" là một hoặc một số quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xã chứng thực hợp đồng, giao dịch liên
quan đến bất động sản trong phạm vi địa hạt của huyện,
quận, thị xã mình mà không thuộc thẩm quyền địa hạt của
Phòng Công chứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc công chứng,
chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản liên
quan đến bất động sản không phải tuân theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 24.
Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp xã
1. Uỷ ban nhân dân
cấp xã có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:
a) Chứng thực chữ ký
của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc
thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước;
b) Chứng thực di
chúc, văn bản từ chối nhận di sản;
c) Các việc khác theo
quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã phụ trách Tư pháp thực
hiện việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này và
phải đăng ký chữ ký tại Sở Tư pháp. Cán bộ Tư pháp cấp
xã giúp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã
thực hiện việc chứng thực; cán bộ Tư pháp cấp xã phải có
đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
83/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về
đăng ký hộ tịch và được bồi dưỡng về nghiệp vụ chứng
thực.
Điều 25.
Thẩm quyền công chứng của Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài
1. Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền công chứng các việc
quy định tại Điều 21 của Nghị định này và các việc khác
theo quy định của Pháp lệnh Lãnh sự, trừ việc giao kết
hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, thế chấp bất động
sản tại Việt Nam.
2. Ở các nước hoặc
địa bàn có nhiều yêu cầu công chứng, Bộ Ngoại giao có
trách nhiệm cử viên chức lãnh sự có bằng cử nhân Luật và
đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng để chuyên trách
thực hiện việc công chứng tại Cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài và thông báo cho Bộ Tư pháp.
3. Văn bản công chứng
do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện có
giá trị như văn bản công chứng, văn bản chứng thực ở
trong nước.
4. Việc công chứng do
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện để sử
dụng ở nước ngoài thì văn bản công chứng có thể được lập
bằng ngôn ngữ khác.
CHƯƠNG IV
PHÒNG CÔNG CHỨNG, CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 26.
Phòng Công chứng
1. Phòng Công chứng
đặt dưới sự quản lý của Giám đốc Sở Tư pháp, có tư cách
pháp nhân, có trụ sở riêng, tài khoản riêng và con dấu
theo quy định của pháp luật về con dấu. ở tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có nhiều yêu cầu công chứng,
thì thành lập một số Phòng Công chứng và được đánh số
lần lượt theo thứ tự.
2. Phòng Công chứng
có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chứng viên,
chuyên viên và các nhân viên khác. Phòng Công chứng phải
có ít nhất 3 công chứng viên. Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng Công chứng phải là công chứng viên.
Điều 27.
Thành lập Phòng Công chứng
1. Để đáp ứng nhu cầu
công chứng tại địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp lập Đề án
thành lập Phòng Công chứng mới, báo cáo Chủ tịchUỷ ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án phải nêu
rõ: lý do thành lập Phòng Công chứng; thẩm quyền địa hạt
của Phòng Công chứng trong việc công chứng hợp đồng,
giao dịch liên quan đến bất động sản; tổ chức, biên chế,
nhân sự của Phòng; dự kiến công chứng viên, Trưởng phòng
Công chứng; địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất, phương
tiện làm việc cho hoạt động của Phòng Công chứng. Việc
thành lập Phòng Công chứng được thực hiện sau khi có ý
kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngàyUỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
thành lập Phòng Công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo địa
phương trong 3 số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Ngày ra quyết định
thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng Công
chứng;
b) Tên, địa chỉ trụ
sở của Phòng Công chứng;
c) Thẩm quyền công
chứng của Phòng Công chứng.
Điều 28.
Trưởng phòng Công chứng
1. Trưởng phòng Công
chứng điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
Phòng, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập và chỉ đạo
thực hiện kế hoạch công tác của Phòng, điều hành công
việc hàng ngày của Phòng, phân công nhiệm vụ cho các
công chứng viên và các nhân viên khác;
b) Là chủ tài khoản
của Phòng Công chứng; đại diện cho Phòng trong quan hệ
với các cơ quan, tổ chức khác;
c) Hướng dẫn, kiểm
tra hoạt động nghiệp vụ của công chứng viên;
d) Đề nghị Giám đốc
Sở Tư pháp về việc bổ nhiệm, điều động, biệt phái, miễn
nhiệm công chứng viên, tạm đình chỉ việc thực hiện công
chứng của công chứng viên;
đ) Đề nghị biên chế,
tuyển dụng;
e) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo thẩm quyền;
g) Báo cáo công tác
của Phòng cho Bộ Tư pháp,Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và
Giám đốc Sở Tư pháp theo định kỳ 6 tháng, hàng năm.
Phó Trưởng phòng Công
chứng là người giúp việc Trưởng phòng trong việc điều
hành hoạt động của Phòng, thay mặt Trưởng phòng khi
Trưởng phòng vắng mặt.
2. Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng Công chứng do Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp
tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo đề nghị của
Giám đốc Sở Tư pháp, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng Công chứng phải có thời gian làm công chứng
viên từ 2 năm trở lên.
Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng Công chứng thực hiện các việc công chứng
với tư cách công chứng viên và không được kiêm nhiệm
chức vụ quản lý khác.
Điều 29.
Công chứng viên
1. Công chứng viên là
công chức do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm; công chứng
viên phải hoạt động chuyên trách, không được kiêm nhiệm
công việc khác.
2. Công chứng viên
được hưởng chế độ lương tương xứng với trách nhiệm nghề
nghiệp của mình. Chính phủ quy định chế độ lương đối với
công chứng viên.
Điều 30.
Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
1. Người có đủ các
điều kiện, tiêu chuẩn sau đây được xem xét, bổ nhiệm làm
công chứng viên:
a) Là công dân Việt
Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có bằng cử nhân
Luật và chứng chỉ tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công
chứng;
c) Có phẩm chất đạo
đức tốt;
d) Có thời gian công
tác pháp luật liên tục từ 5 năm trở lên, kể từ khi có
bằng cử nhân Luật; đối với những người đã có thời gian
công tác pháp luật liên tục từ 5 năm trở lên trước khi
có bằng cử nhân Luật, thì thời gian công tác pháp luật
sau khi có bằng cử nhân Luật ít nhất là 2 năm liên tục.
2. Những người sau
đây không được bổ nhiệm làm công chứng viên:
a) Bị mất hoặc hạn
chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; chưa được xoá án;
c) Đang bị quản chế
hành chính.
Điều 31.
Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
1. Căn cứ nhu cầu
công tác và điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng
viên quy định tại Điều 30 của Nghị định này, Giám đốc Sở
Tư pháp đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng
viên.
2. Hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm công chứng viên bao gồm:
a) Văn bản đề nghị
của Giám đốc Sở Tư pháp theo mẫu quy định;
b) Văn bản đề nghị
của Trưởng phòng Công chứng;
c) Bản sao bằng cử
nhân Luật và bản sao chứng chỉ tốt nghiệp khoá đào tạo
nghề công chứng;
d) Sơ yếu lý lịch có
dán ảnh theo mẫu quy định cho cán bộ, công chức;
đ) Giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên cấp;
e) 2 ảnh màu cỡ 3 x
4cm.
3. Người được bổ
nhiệm làm công chứng viên được cấp Thẻ công chứng viên
để sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 32.
Biệt phái công chứng viên
1. Việc biệt phái
công chứng viên được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
a) Do nhu cầu của
Phòng Công
chứng khác không có đủ 3 công chứng viên theo quy định;
b) Do nhu cầu phải
tăng cường nghiệp vụ công chứng cho Phòng Công chứng mà
công chứng viên được biệt phái đến;
c) Để giải quyết tình
trạng quá tải về yêu cầu công chứng tại Phòng Công chứng
mà công chứng viên được biệt phái đến vào những thời
điểm nhất định.
2. Việc biệt phái
công chứng viên chỉ được thực hiện trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và thời hạn không quá 3
năm.
3. Việc biệt phái
công chứng viên từ Phòng Công chứng này sang Phòng Công
chứng khác do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo đề
nghị của các Trưởng phòng Công chứng có liên quan và
quyết định đó được gửi choUỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ
Tư pháp.
Điều 33.
Điều động công chứng viên
1. Việc điều động công chứng viên được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
a) Theo nhu cầu hoạt
động nghiệp vụ hoặc nhu cầu cần công chứng viên để bổ
nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Công
chứng khác;
b) Theo nguyện vọng
của công chứng viên.
2. Việc điều động
công chứng viên từ Phòng Công chứng này sang Phòng Công
chứng khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo đề
nghị của các Trưởng phòng Công chứng có liên quan và
quyết định đó được gửi choUỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ
Tư pháp.
3. Việc điều động
công chứng viên từ Phòng Công chứng của tỉnh này sang
Phòng Công chứng của tỉnh khác do Chủ tịchUỷ ban nhân
dân các tỉnh có liên quan quyết định theo đề nghị của
các Giám đốc Sở Tư pháp có liên quan và quyết định đó
được gửi cho Bộ Tư pháp.
4. Khi điều động
công chứng viên, không phải làm thủ tục miễn nhiệm và bổ
nhiệm lại.
Điều 34.
Tạm đình chỉ việc thực hiện công chứng của công chứng
viên
1. Việc tạm đình chỉ
thực hiện công chứng của công chứng viên được thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định khởi
tố bị can;
b) Có dấu hiệu rõ
ràng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Có hành vi vi phạm
đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét kỷ luật bằng một
trong các hình thức kỷ luật quy định tại điểm c khoản 1
Điều 35 của Nghị định này.
2. Việc tạm đình chỉ
thực hiện công chứng của công chứng viên do Giám đốc Sở
Tư pháp quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng Công
chứng.
Việc tạm đình chỉ
thực hiện công chứng của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng
Công chứng do Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
3. Quyết định tạm
đình chỉ việc thực hiện công chứng được huỷ bỏ khi
không còn căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Quyết định tạm
đình chỉ và quyết định huỷ bỏ quyết định đó được gửi cho
Bộ Tư pháp.
Điều 35.
Miễn nhiệm công chứng viên
1. Việc miễn nhiệm
công chứng viên được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
a) Do yêu cầu chuyển
làm công tác khác;
b) Theo nguyện vọng
của công chứng viên;
c) Bị cảnh cáo đến
lần thứ hai, bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc chuyển công
tác khác; bị một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 30 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị miễn
nhiệm công chứng viên trong các trường hợp quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều này gồm có: đơn xin miễn
nhiệm của công chứng viên và văn bản đề nghị của Giám
đốc Sở Tư pháp kèm theo đề nghị của Trưởng phòng Công
chứng.
Hồ sơ đề nghị miễn
nhiệm công chứng viên trong trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này gồm có: văn bản đề nghị của Giám đốc
Sở Tư pháp kèm theo đề nghị của Trưởng phòng Công chứng,
trừ trường hợp miễn nhiệm chính Trưởng phòng Công chứng,
và các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị
miễn nhiệm.
Điều 36.
Giải thể Phòng Công chứng
1. Trong trường hợp
nhu cầu công chứng giảm trong thời gian 2 năm liên tiếp
hoặc không có đủ số lượng công chứng viên theo quy định
trong thời gian 1 năm, Giám đốc Sở Tư pháp lập Đề án
giải thể Phòng Công chứng báo cáo Chủ tịchUỷ ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án phải ghi rõ: lý
do giải thể, phương án bố trí nhân sự sau khi giải thể,
việc thanh, quyết toán, giải quyết hậu quả và xử lý tài
sản. Việc giải thể Phòng Công chứng được thực hiện sau
khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Ngay sau khi có
quyết định giải thể Phòng Công chứng, Sở Tư pháp phải
đăng báo địa phương trong 3 số liên tiếp về việc giải
thể Phòng Công chứng.
CHƯƠNG V
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN
CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Điều 37.
Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công
chứng, chứng thực có nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện việc
công chứng, chứng thực thuộc thẩm quyền công chứng,
chứng thực của cơ quan mình;
2. Tiếp nhận, kiểm
tra các giấy tờ do người yêu cầu công chứng, chứng thực
xuất trình; hướng dẫn thủ tục, trình tự thực hiện công
chứng, chứng thực cho người yêu cầu công chứng, chứng
thực, nếu cần thiết;
3. Giải thích cho
người yêu cầu công chứng, chứng thực hiểu rõ quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả
pháp lý của việc công chứng, chứng thực;
4. Thực hiện các
nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này.
Điều 38.
Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công
chứng, chứng thực có quyền hạn sau đây:
1. Yêu cầu người yêu
cầu công chứng, chứng thực xuất trình đủ các giấy tờ cần
thiết cho việc thực hiện công chứng, chứng thực;
2. Đề nghị cơ quan
nhà nước, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin cần
thiết cho việc thực hiện công chứng, chứng thực; cơ quan
nhà nước, tổ chức nhận được đề nghị có trách nhiệm kịp
thời cung cấp các thông tin đó;
3. Yêu cầu cơ quan
chuyên môn giám định hoặc tư vấn khi thấy cần thiết; chi
phí giám định giấy tờ do người yêu cầu công chứng, chứng
thực trả khi có kết luận giám định giấy tờ đó là giả
mạo;
4. Lập biên bản tạm
giữ giấy tờ có dấu hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp
sử dụng giấy tờ giả mạo, có những biện pháp đối với
những trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực có
hành vi vi phạm pháp luật;
5. Từ chối công
chứng, chứng thực trong các trường hợp sau đây:
a) Những trường hợp
quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
b) Việc không thuộc
thẩm quyền công chứng, chứng thực của cơ quan mình;
c) Có văn bản yêu cầu
tạm dừng việc công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
d) Việc liên quan đến yêu cầu công chứng, chứng thực
đang có tranh chấp;
đ) Các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp từ
chối, người thực hiện công chứng, chứng thực phải giải
thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng, chứng thực;
nếu việc công chứng, chứng thực không thuộc thẩm quyền
của cơ quan mình, thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có
thẩm quyền.
Điều 39.
Trường hợp không được thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công
chứng, chứng thực không được thực hiện công chứng, chứng
thực trong các trường hợp sau đây:
1. Biết hoặc phải
biết yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc nội dung công
chứng, chứng thực trái pháp luật, đạo đức xã hội;
2. Việc công chứng,
chứng thực liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân
mình hoặc những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha,
mẹ đẻ, cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng, cha, mẹ nuôi; con
đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông bà nội, ông bà ngoại;
anh chị em ruột, anh chị em vợ hoặc chồng, anh chị em
nuôi; cháu là con của con trai, con gái, con nuôi.
CHƯƠNG VI
CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
Điều 40.
Phạm vi áp dụng
1. Các quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng tại
Mục I của Chương này được áp dụng đối với việc công
chứng, chứng thực tất cả các hợp đồng, giao dịch được
công chứng, chứng thực theo quy định của Nghị định này.
2. Trong trường hợp
có quy định khác nhau giữa Mục I và Mục II của Chương
này, thì áp dụng quy định của Mục II.
MỤC I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 41.
Thủ tục và thời hạn công chứng, chứng thực hợp đồng đã
được soạn thảo sẵn
1. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực ghi Phiếu yêu cầu công chứng, chứng
thực theo mẫu quy định, xuất trình giấy tờ tuỳ thân và
giấy tờ cần thiết để thực hiện việc công chứng, chứng
thực. Trong trường hợp hợp đồng liên quan đến tài sản mà
pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử
dụng, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải có
đầy đủ giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
đối với tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 50 của Nghị định này.
Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công chứng, chứng thực tiếp nhận, kiểm tra
giấy tờ mà người yêu cầu công chứng, chứng thực xuất
trình, nếu hợp lệ và đầy đủ thì thụ lý, ghi vào sổ và
trong trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực không
thể thực hiện được ngay trong ngày, thì ghi phiếu hẹn
cho người yêu cầu công chứng, chứng thực.
2. Thời hạn công chứng, chứng thực không quá 3 ngày làm
việc đối với hợp đồng đơn giản, không quá 10 ngày làm
việc đối với hợp đồng phức tạp, không quá 30 ngày làm
việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp, kể từ khi thụ
lý.
3. Người thực hiện
công chứng, chứng thực xác định năng lực hành vi dân sự
của người yêu cầu công chứng, chứng thực và xét thấy nội
dung hợp đồng đã được soạn thảo sẵn không trái pháp
luật, đạo đức xã hội, thì thực hiện công chứng, chứng
thực.
Trong trường hợp nội
dung hợp đồng trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc được
soạn thảo không đạt yêu cầu, thì hợp đồng phải được sửa
đổi, bổ sung; nếu người yêu cầu công chứng, chứng thực
không đồng ý với việc sửa đổi, bổ sung đó, thì không
công chứng, chứng thực.
4. Trong trường hợp hợp đồng được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại đoạn
2 khoản 3 Điều này, thì trước khi ký, người yêu cầu công
chứng, chứng thực phải tự đọc lại hợp đồng hoặc người
thực hiện công chứng, chứng thực đọc cho họ nghe. Nếu họ
đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng, thì ký tắt
vào từng trang của hợp đồng, trừ trang cuối phải ký đầy
đủ; sau đó người thực hiện công chứng, chứng thực chứng
nhận hoặc chứng thực và ký tắt vào từng trang của hợp
đồng, trừ trang cuối phải ký đầy đủ và đóng dấu vào hợp
đồng.
Điều 42.
Công chứng, chứng thực hợp đồng do người thực hiện công
chứng, chứng thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu
cầu công chứng, chứng thực hoặc theo mẫu
1. Người yêu cầu công
chứng, chứng thực có thể đề nghị người thực hiện công
chứng, chứng thực soạn thảo hợp đồng.
Người yêu cầu công
chứng, chứng thực tuyên bố nội dung của hợp đồng trước
người thực hiện công chứng, chứng thực. Người thực hiện
công chứng, chứng thực phải ghi chép lại đầy đủ nội dung
mà người yêu cầu công chứng, chứng thực đã tuyên bố; nếu
nội dung tuyên bố không trái pháp luật, đạo đức xã hội,
thì soạn thảo hợp đồng.
2. Hợp đồng dân sự
thông dụng và các hợp đồng phổ biến trong lĩnh vực kinh
tế, thương mại phải được lập theo mẫu quy định, khi công
chứng, chứng thực.
Bộ Tư pháp quy định
và hướng dẫn việc sử dụng các mẫu hợp đồng.
3. Khoản 1, khoản 2
và khoản 4 Điều 41 của Nghị định này cũng được áp dụng
tương tự trong trường hợp hợp đồng do người thực hiện
công chứng, chứng thực soạn thảo hoặc theo mẫu.
Điều 43.
Nội dung công chứng, chứng thực
Lời chứng của người
thực hiện công chứng, chứng thực phải ghi rõ: thời điểm
giao kết hợp đồng, địa điểm công chứng, chứng thực, năng
lực hành vi dân sự, chữ ký của các bên và nội dung thoả
thuận của các bên, trừ trường hợp quy định tại Điều 49
của Nghị định
này.
Điều 44.
Công chứng, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp
đồng
1. Đối với hợp đồng
đã được công chứng, chứng thực, thì việc sửa đổi, bổ
sung một phần hoặc toàn bộ hợp đồng đó cũng phải được
công chứng, chứng thực và việc công chứng, chứng thực đó
có thể được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công chứng, chứng thực nào, trừ trường hợp
quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
2. Quy định này cũng
được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hợp đồng, nếu các bên
giao kết yêu cầu công chứng, chứng thực việc huỷ bỏ hợp
đồng đó.
Điều 45.
Sửa lỗi kỹ thuật
Theo yêu cầu của các bên giao kết hợp đồng, người thực
hiện công chứng,
chứng thực được sửa
các lỗi kỹ thuật trong hợp đồng đã được công chứng,
chứng thực mà chưa được thực hiện, với điều kiện việc
sửa đó không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên
giao kết. Việc sửa lỗi kỹ thuật được thực hiện bằng cách
người thực hiện công chứng, chứng thực ghi bên lề, ký và
đóng dấu vào chỗ sửa đó.
MỤC II
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
Điều 46.
Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà thuộc sở hữu
chung hoặc đang cho thuê
1. Đối với việc yêu
cầu công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở thuộc
sở hữu chung, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực
còn phải nộp văn bản đồng ý của chủ sở hữu chung khác,
trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất hoặc
trong trường hợp mua bán một phần nhà ở thuộc sở hữu
chung theo phần thì nộp văn bản khước từ mua của chủ sở
hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh về việc hết thời
hạn do pháp luật quy định, kể từ ngày chủ sở hữu chung
nhận được thông báo bán và các điều kiện bán, mà không
có chủ sở hữu chung nào mua.
2. Trong trường hợp
công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở đang cho
thuê, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực còn phải
nộp văn bản khước từ mua của bên thuê hoặc giấy tờ chứng
minh về việc hết thời hạn do pháp luật quy định, kể từ
ngày bên thuê nhận được thông báo bán và các điều kiện
bán, mà bên thuê không trả lời.
3. Quy định tại khoản
1 Điều này cũng được áp dụng đối với việc mua bán nhà để
sử dụng vào mục đích khác và công trình xây dựng khác.
Điều 47.
Công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản
Hợp đồng thế chấp tài
sản đã được công chứng, chứng thực mà tài sản thế chấp
đó tiếp tục được đem thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ khác, thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được
công chứng, chứng thực tại cơ quan đã thực hiện việc
công chứng, chứng thực lần đầu.
Điều 48.
Công chứng, chứng thực hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền
1. ViệcUỷ quyền có
thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền
hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
phải được lập thành hợp đồng.
Trong trường hợp bên
uỷ quyền và bên được uỷ quyền không thể cùng đến một cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực, thì
bênUỷ quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
chứng, chứng thực nơi thường trú hoặc tạm trú có thời
hạn của họ công chứng, chứng thực hợp đồngUỷ quyền; bên
được uỷ quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công chứng, chứng thực nơi họ thường trú hoặc tạm trú có
thời hạn công chứng, chứng thực tiếp vào bản gốc hợp
đồngUỷ quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng, chứng
thực hợp đồng uỷ quyền.
2. Việc uỷ quyền
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,
thì không phải lập thành hợp đồngUỷ quyền mà có thể được
lập thành giấyUỷ quyền và chỉ cần ngườiUỷ quyền ký vào
giấyUỷ quyền.
Điều 49.
Công chứng hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài
1. Hợp đồng được lập
đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, thì việc
công chứng văn bản hợp đồng bằng tiếng Việt tuân theo
quy định chung về công chứng hợp đồng.
Riêng việc công chứng
văn bản hợp đồng bằng tiếng nước ngoài, thì công chứng
viên có thể không công chứng nội dung thoả thuận của các
bên; điều này phải được ghi rõ trong lời chứng.
Người yêu cầu công
chứng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp
của văn bản hợp đồng bằng tiếng nước ngoài với văn bản
hợp đồng bằng tiếng Việt.
2. Hợp đồng chỉ được lập bằng tiếng nước ngoài, thì phải
có bản dịch kèm theo; việc công chứng hợp đồng tuân theo
quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này.
Điều 50.
Công chứng, chứng thực di chúc
1. Người lập di chúc
phải tự mình yêu cầu việc công chứng, chứng thực di
chúc; không công chứng, chứng thực di chúc thông qua
người khác.
2. Trong trường hợp
tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc nguyên
nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực,
thì việc công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện
tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc. Đối với
việc lập di chúc mà tính mạng bị cái chết đe doạ, thì
không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ theo quy định
tại khoản 1 Điều 41 của Nghị định này.
3. Người thực hiện
công chứng, chứng thực phải xác định về trạng thái tinh
thần của người lập di chúc.
Nếu nghi ngờ người
lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà
không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
hoặc xét thấy việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối,
đe dọa hoặc cưỡng ép, thì người thực hiện công chứng,
chứng thực không công chứng, chứng thực di chúc đó.
4. Việc công chứng, chứng thực di chúc liên quan đến bất
động sản có thể được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào.
5. Việc sửa đổi, bổ
sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc có
thể được công chứng, chứng thực tại bất kỳ cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào.
Điều
51. Nhận
lưu giữ di chúc
1. Người lập di chúc
có thể yêu cầu Phòng Công chứng nhận lưu giữ di chúc của
mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải
niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi
giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc.
Đối với di chúc đã
được Phòng Công chứng nhận lưu giữ thì về nguyên tắc
việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đó phải
được thực hiện tại Phòng Công chứng đang lưu giữ di
chúc; trong trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan, thì
có thể được thực hiện tại Phòng Công chứng khác hoặc cơ
quan khác có thẩm quyền công chứng, chứng thực; Phòng
Công chứng hoặc cơ quan này phải gửi một bản chính cho
Phòng Công chứng đang lưu giữ di chúc lần đầu.
2. Việc công bố di
chúc lưu giữ tại Phòng Công chứng được thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, khi công chứng viên biết
được việc chết của người lập di chúc hoặc khi có yêu cầu
của người có liên quan đến nội dung di chúc. Việc công
bố di chúc phải được lập thành biên bản.
Điều 52.
Công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di
sản
1. Những người được
hưởng di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà
trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng
của từng người, thì họ có quyền yêu cầu công chứng,
chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, khi
không có tranh chấp.
Trong văn bản thoả
thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể
nhường toàn bộ quyền hưởng di sản của mình cho người
thừa kế khác.
2. Những người yêu
cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình di chúc và
giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài
sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Người yêu cầu công
chứng, chứng thực còn phải xuất trình giấy tờ để chứng
minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được
hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế, có
sự cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót
người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp không thể
biết có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật.
3. Người thực hiện công chứng, chứng thực phải kiểm tra
để khẳng định người để lại di sản đúng là người có quyền
sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản đó và những người
yêu cầu công chứng, chứng thực đúng là người được hưởng
di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc nghi ngờ thì phải tự mình
xác minh hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức khác xác minh.
Người thực hiện công chứng, chứng thực phải niêm yết
thoả thuận phân chia di sản đó tại nơi thường trú hoặc
tạm trú có thời hạn hoặc nơi có bất động sản của người
để lại di sản trong thời hạn 30 ngày.
4. Văn bản thoả thuận
phân chia di sản đã được công chứng, chứng thực là căn
cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc thực
hiện chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho
người được hưởng di sản.
Điều 53.
Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản
1. Người duy nhất
được hưởng di sản theo pháp luật của người để lại di sản
có quyền yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản khai
nhận di sản.
2. Các quy định tại
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 52 của Nghị định này
được áp dụng tương tự đối với việc thực hiện công chứng,
chứng thực văn bản khai nhận di sản.
Điều 54.
Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
1. Người được hưởng
di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có thể yêu cầu
công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản,
trong đó có cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm
trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối
với người khác .
2. Việc công chứng,
chứng thực văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện
tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng,
chứng thực nào.
CHƯƠNG VII
CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC BẢN SAO GIẤY TỜ, CHỮ KÝ CỦA
CÁ NHÂN VÀ CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH GIẤY TỜ
Điều 55.
Công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ
1. Việc công chứng,
chứng thực bản sao giấy tờ chỉ được thực hiện từ bản
chính; bản sao có thể là bản chụp, bản in, bản đánh máy,
bản đánh bằng vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ,
chính xác như bản chính.
2. Không được công
chứng, chứng thực bản sao văn bản, giấy tờ trong các
trường hợp sau đây:
a) Người thực hiện
công chứng, chứng thực biết hoặc phải biết bản chính
được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính
giả;
b) Văn bản, giấy tờ
đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng,
cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
c) Văn bản, giấy tờ
có xác định độ mật của cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức
kinh tế; văn bản, giấy tờ không phổ biến trên các phương
tiện thông tin đại chúng;
d) Đơn, thư và các
giấy tờ tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
đ) Các giấy tờ mà văn
bản quy phạm pháp luật của Quốc hội,Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính
phủ quy định không được sao.
3. Việc công chứng,
chứng thực bản sao giấy tờ được thực hiện ngay trong
ngày; trong trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực
bản sao giấy tờ với số lượng lớn, thì việc công chứng,
chứng thực có thể được hẹn lại để thực hiện sau.
4. Người thực hiện
công chứng, chứng thực phải kiểm tra bản chính, nếu thấy
phù hợp thì công chứng, chứng thực; trong trường hợp
người yêu cầu công chứng, chứng thực có sẵn bản sao giấy
tờ, thì phải đối chiếu, rà soát các nội dung được sao từ
bản chính; nếu thấy có dấu hiệu giả mạo thì phải gửi
giấy xác minh đến cơ quan, tổ chức đã cấp bản chính đó
hoặc gửi giám định. Từng trang của bản sao giấy tờ phải
được đóng dấu chữ "Bản sao" vào chỗ trống phía trên bên
phải.
5. Khi tiếp nhận bản
sao giấy tờ doUỷ ban nhân dân cấp huyện đã chứng thực,
cơ quan, tổ chức không được đòi hỏi đương sự phải nộp
bản sao giấy tờ có công chứng của Phòng Công chứng.
Điều 56.
Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân
1. Cá nhân yêu cầu
công chứng, chứng thực chữ ký của mình trong giấy tờ
phục vụ cho các giao dịch phải chịu trách nhiệm về nội
dung của giấy tờ và ký trước mặt người thực hiện công
chứng, chứng thực. Sau khi xác định người đó đúng với
giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ giao dịch và yêu cầu không
trái pháp luật, đạo đức xã hội, thì thực hiện việc công
chứng, chứng thực chữ ký của người đó.
2. Việc công chứng,
chứng thực chữ ký của cá nhân được thực hiện ngay trong
ngày.
3. Trong trường hợp
người yêu cầu công chứng, chứng thực không ký được, thì
việc công chứng, chứng thực chữ ký được thay thế bằng
việc công chứng, chứng thực điểm chỉ.
Điều 57.
Công chứng bản dịch giấy tờ
1. Việc dịch giấy tờ
từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại để
công chứng phải do người dịch là cộng tác viên của Phòng
Công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt
nghiệp Đại học ngoại ngữ hoặc Đại học khác mà thông thạo
thứ tiếng nước ngoài đó thực hiện. Cộng tác viên của
Phòng Công chứng do Trưởng phòng Công chứng công nhận và
chịu trách nhiệm về trình độ dịch của người đó.
2. Phòng Công chứng
tiếp nhận bản chính và giao cho người dịch thực hiện.
Ngườ