LUẬT
QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan
hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của công
dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền,
trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công
dân Việt Nam.
Để
đề cao vinh dự và ý thức trách nhiệm
của công dân Việt Nam trong việc hưởng
quyền và làm nghĩa vụ công dân, kế
thừa và phát huy truyền thống đoàn kết,
yêu nước của dân tộc Việt Nam, tăng
cường sự gắn bó giữa Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mọi
người Việt Nam, dù cư trú ở trong nước
hay ngoài nước, vì sự nghiệp dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
văn minh;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về quốc tịch Việt
Nam.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Quyền đối với quốc tịch
1. ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền
có quốc tịch. Công dân Việt Nam
không ai bị tước quốc tịch Việt Nam,
trừ trường hợp quy định tại Điều 25
của Luật này.
2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất
của các dân tộc cùng sinh sống trên
lãnh thổ Việt Nam; mọi thành viên của
các dân tộc đều bình đẳng về quyền
có quốc tịch Việt Nam.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. "Quốc tịch nước ngoài" là quốc tịch
của một nước khác không phải là Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. "Người không quốc tịch" là người
không có quốc tịch Việt Nam và cũng
không có quốc tịch nước ngoài.
3. "Người Việt Nam ở nước ngoài" là
công dân Việt Nam và người gốc Việt
Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở
nước ngoài.
4. "Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài" là công dân Việt Nam và người
gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống
lâu dài ở nước ngoài.
5. "Người nước ngoài cư trú ở Việt
Nam" là công dân nước ngoài và người
không quốc tịch thường trú hoặc tạm
trú ở Việt Nam.
6. "Người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam" là công dân nước ngoài và người
không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh
sống lâu dài ở Việt Nam.
7. "Dẫn độ" là việc một nước chuyển
giao cho nước khác người có hành vi
phạm tội hoặc người bị kết án hình sự
mà bản án đã có hiệu lực pháp luật
đang có mặt trên lãnh thổ của nước
mình để nước được chuyển giao truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc thi hành
hình phạt đối với người đó.
8. "Tước quốc tịch" là việc công dân
bị mất quốc tịch theo quyết định có
tính chất chế tài của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 3.
Nguyên tắc một quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam công nhận công dân Việt Nam
có một quốc tịch là quốc tịch Việt
Nam.
Điều 4.
Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
1. Người có quốc tịch Việt Nam là
công dân nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công
dân Việt Nam).
2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm
các quyền công dân và phải làm tròn
nghĩa vụ công dân của mình đối với
Nhà nước và xã hội theo quy định của
pháp luật.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam không dẫn độ công dân Việt
Nam cho nước khác.
Điều 5.
Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước
ngoài
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng
của người Việt Nam ở nước ngoài.
Các cơ quan nhà nước ở trong nước,
Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan
lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có
trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần
thiết, phù hợp với pháp luật của nước
sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế
để thực hiện sự bảo hộ đó.
Điều 6.
Chính sách đối với người gốc Việt
Nam ở nước ngoài
1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi để
người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ
quan hệ gắn bó với gia đình và quê
hương, góp phần xây dựng quê hương,
đất nước.
2. Nhà nước có chính sách tạo điều
kiện thuận lợi cho người đã mất quốc
tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch
Việt Nam.
Điều 7.
Chính sách đối với công dân Việt
Nam ở nước ngoài
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có chính sách để công dân
Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện
hưởng các quyền công dân và làm các
nghĩa vụ công dân của mình phù hợp
với hoàn cảnh sống xa đất nước.
Điều 8.
Hạn chế tình trạng không quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em
sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều
có quốc tịch và những người không quốc
tịch thường trú ở Việt Nam được nhập
quốc tịch Việt Nam theo quy định của
Luật này.
Điều 9.
Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn,
huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết
hôn trái pháp luật giữa công dân
Việt Nam với người nước ngoài không
làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của
đương sự, cũng như của con chưa
thành niên của họ.
Điều 10.
Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ
hoặc chồng thay đổi
Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất
quốc tịch Việt Nam không làm thay
đổi quốc tịch của người kia.
Điều 11.
Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam
Các giấy tờ sau đây là căn cứ để
chứng minh người có quốc tịch Việt
Nam:
1. Giấy chứng nhận có quốc tịch
Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt
Nam;
2. Giấy khai sinh của đương sự kèm
theo giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam của cha mẹ, nếu không có
các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều
này;
3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy
định.
Điều 12.
Quản lý nhà nước về quốc tịch
Nội
dung quản lý nhà nước về quốc tịch
Việt Nam bao gồm:
1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về quốc tịch Việt Nam; xây dựng
chính sách về quốc tịch Việt Nam;
2. Quyết định việc cho nhập, cho trở
lại, cho thôi và tước quốc tịch Việt
Nam;
3. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch
Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch
Việt Nam;
4. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt
Nam;
5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về quốc tịch Việt Nam;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về
quốc tịch Việt Nam;
7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực quốc tịch.
Điều 13.
áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc tham gia có quy định
khác với quy định của Luật này, thì
áp dụng quy định của điều ước quốc
tế đó.
CHƯƠNG II
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 14.
Người có quốc tịch Việt Nam
Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm
người đang có quốc tịch Việt Nam cho
đến ngày Luật này có hiệu lực và người
có quốc tịch Việt Nam theo quy định
của Luật này.
Điều 15.
Căn cứ xác định người có quốc tịch
Việt Nam
Người được xác định là có quốc tịch
Việt Nam, nếu có một trong những căn
cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các
điều 16, 17 và 18 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
tham gia;
5. Các căn cứ quy định tại các điều
19, 28 và 30 của Luật này.
Điều 16.
Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có
cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ đều là
công dân Việt Nam thì có quốc tịch
Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh
trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Điều 17.
Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có
cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam, còn người
kia là người không quốc tịch, hoặc
có mẹ là công dân Việt Nam, còn cha
không rõ là ai, thì có quốc tịch
Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh
trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ
là công dân Việt Nam, còn người kia
là công dân nước ngoài, thì có quốc
tịch Việt Nam, nếu có sự thoả thuận
bằng văn bản của cha mẹ vào thời
điểm đăng ký khai sinh cho con.
Điều 18.
Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có
cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt
Nam mà khi sinh có cha mẹ đều là
người không quốc tịch, nhưng có nơi
thường trú tại Việt Nam, thì có quốc
tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt
Nam mà khi sinh có mẹ là người không
quốc tịch, nhưng có nơi thường trú
tại Việt Nam, còn cha không rõ là
ai, thì có quốc tịch Việt Nam.
Điều 19.
Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi,
trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ
Việt Nam
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em
được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
mà không rõ cha mẹ là ai, thì có
quốc tịch Việt Nam.
2. Trong trường hợp người nói tại
khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi mà
tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch nước
ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước
ngoài, người giám hộ có quốc tịch
nước ngoài, thì người đó không còn
quốc tịch Việt Nam; đối với người từ
đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải
được sự đồng ý bằng văn bản của người
đó.
Điều 20.
Nhập quốc tịch Việt Nam
1. Công dân nước ngoài và người
không quốc tịch đang thường trú ở
Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch
Việt Nam, thì có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Việt Nam; tôn trọng truyền thống,
phong tục, tập quán của dân tộc Việt
Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập
vào cộng đồng xã hội Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ năm
năm trở lên;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại
Việt Nam.
2. Công dân nước ngoài và người
không quốc tịch có thể được nhập
quốc tịch Việt Nam mà không phải có
đủ các điều kiện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau
đây:
a) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ
của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Công dân nước ngoài được nhập
quốc tịch Việt Nam thì không còn giữ
quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp
đặc biệt do Chủ tịch nước quyết
định.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam
không được nhập quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi
ích quốc gia của Việt Nam.
Chính phủ quy định thủ tục, trình tự
giải quyết đơn xin nhập quốc tịch
Việt Nam.
Điều 21.
Trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam
theo quy định tại Điều 23 của Luật
này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt
Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch
Việt Nam, nếu thuộc một trong những
trường hợp sau đây:
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam;
c) Có công lao đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt
Nam không được trở lại quốc tịch
Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại
đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
Chính phủ quy định thủ tục, trình tự
giải quyết đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam.
Điều 22.
Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
Nam
1. Công dân Việt Nam có quyền yêu cầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam quy định tại Điều 35 và Điều
36 của Luật này cấp Giấy chứng nhận
có quốc tịch Việt Nam.
2. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu
và chứng minh được rằng họ có quốc tịch
Việt Nam.
Chính phủ quy định thủ tục, trình tự
cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch
Việt Nam.
CHƯƠNG III
MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 23.
Mất quốc tịch Việt Nam
Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt
Nam trong các trường hợp sau đây:
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam;
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam;
3. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
tham gia;
4. Trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28
của Luật này.
Điều 24.
Thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin
thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc
tịch nước ngoài, thì có thể được
thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam
chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau
đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc
một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan,
tổ chức hoặc công dân Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự;
c) Chưa chấp hành xong bản án, quyết
định của Toà án Việt Nam.
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam
không được thôi quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi
ích quốc gia của Việt Nam.
4. Cán bộ, công chức và những người
đang phục vụ trong các lực lượng vũ
trang nhân dân không được thôi quốc
tịch Việt Nam.
Chính phủ quy định thủ tục, trình tự
giải quyết đơn xin thôi quốc tịch
Việt Nam.
Điều 25.
Tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước
ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt
Nam, nếu có hành động gây phương hại
nghiêm trọng đến nền độc lập dân
tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam
theo quy định tại Điều 20 của Luật
này dù cư trú ở trong hoặc ngoài
lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị
tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành
động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26.
Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam
1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam
theo quy định tại Điều 20 của Luật
này dù cư trú ở trong hoặc ngoài
lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo
không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy
tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam,
thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam có thể bị huỷ bỏ, nếu Quyết định
đó được cấp chưa quá năm năm.
2. Việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng
không làm thay đổi quốc tịch Việt
Nam của người kia.
Điều 27.
Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
được cấp cho người có đơn yêu cầu và
chứng minh được rằng họ đã từng có
quốc tịch Việt Nam.
Chính phủ quy định thủ tục, trình tự
cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt
Nam.
CHƯƠNG IV
THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA
THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI
Điều 28.
Quốc tịch của con chưa thành niên
khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại
quốc tịch Việt Nam
1. Khi cha mẹ có sự thay đổi về quốc
tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc
tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con
chưa thành niên sinh sống cùng với
cha mẹ được thay đổi theo quốc tịch
của họ.
2. Khi chỉ cha hoặc mẹ có thay đổi
quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại
quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của
con chưa thành niên được xác định
theo sự thoả thuận bằng văn bản của
cha mẹ.
3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ
đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này phải được sự đồng ý bằng văn bản
của người đó.
Điều 29.
Quốc tịch của con chưa thành niên
khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt
Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam
Khi cha mẹ hoặc một trong hai người
bị tước quốc tịch Việt Nam theo
quy định tại Điều 25 của Luật này
hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam theo quy định tại
Điều 26 của Luật này, thì quốc tịch
của con chưa thành niên không thay
đổi.
Điều 30.
Quốc tịch của con nuôi chưa thành
niên
1. Trẻ em là công dân Việt Nam được
người nước ngoài nhận làm con nuôi vẫn
giữ quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em là người nước ngoài được
công dân Việt Nam nhận làm con nuôi
thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ
ngày được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam công nhận việc
nuôi con nuôi.
3. Trẻ em là người nước ngoài được
cha mẹ mà một người là công dân Việt
Nam, còn người kia là người nước
ngoài nhận làm con nuôi, thì được nhập
quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập
quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi
và được miễn các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
Sự
thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ
15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được
sự đồng ý bằng văn bản của người đó.
CHƯƠNG V
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH
Điều 31.
Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch
Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây về quốc tịch:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về quốc tịch Việt Nam;
2. Giám sát tối cao việc tuân theo
pháp luật về quốc tịch Việt Nam;
3. Phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc
tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia về quốc tịch
theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Điều 32.
Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc
tịch
Chủ tịch nước có những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây về quốc tịch:
1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam;
2. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
3. Cho thôi quốc tịch Việt Nam;
4. Tước quốc tịch Việt Nam;
5. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam;
6. Ký kết điều ước quốc tế nhân
danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, quyết định phê chuẩn
hoặc tham gia điều ước quốc tế về quốc
tịch hoặc liên quan đến quốc tịch,
trừ trường hợp cần trình Quốc hội
quyết định.
Điều 33.
Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch
Chính phủ có những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây về quốc tịch:
1. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết về quốc tịch Việt Nam;
ban hành văn bản huớng dẫn thi hành
pháp luật về quốc tịch Việt Nam;
2. Trình Chủ tịch nước quyết định
việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch
Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Trình Chủ tịch nước quyết định
việc ký kết điều ước quốc tế nhân
danh Nhà nước, phê chuẩn hoặc tham
gia điều ước quốc tế về quốc tịch
hoặc liên quan đến quốc tịch; quyết
định việc ký kết hoặc tham gia điều
ước quốc tế nhân danh Chính phủ về
quốc tịch hoặc liên quan đến quốc
tịch;
4. Chỉ đạo và hướng dẫn việc cấp
Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
Nam và Giấy xác nhận mất quốc tịch
Việt Nam;
5. Tổ chức, chỉ đạo công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật về quốc
tịch Việt Nam;
6. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt
Nam;
7. Thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền
việc thực hiện pháp luật về quốc tịch
Việt Nam;
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc
tịch.
Điều 34.
Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc
tịch
1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Điều 33 của Luật này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn về quốc tịch
theo quy định của Chính phủ.
Điều 35.
Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về
quốc tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây về quốc tịch:
1. Nhận và xem xét hồ sơ xin nhập,
xin trở lại và xin thôi quốc tịch
Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết
các hồ sơ đó;
2. Kiến nghị việc tước quốc tịch
Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có
quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận
mất quốc tịch Việt Nam.
Điều 36.
Thẩm quyền của Cơ quan đại diện
ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của
Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch
Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan
lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về
quốc tịch:
1. Nhận và xem xét hồ sơ xin trở
lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam;
trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ
xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị
về việc giải quyết các hồ sơ đó;
2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt
Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam;
3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc
tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc
tịch Việt Nam.
Điều 37.
Nộp
đơn xin giải quyết các việc về quốc
tịch
Người xin nhập, xin trở lại, xin
thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp
Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt
Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt
Nam ở trong nước, thì nộp đơn tại Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi cư trú; ở nước
ngoài, thì nộp đơn tại Cơ quan đại
diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của
Việt Nam.
Điều 38.
Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về
quốc tịch
1. Thời hạn giải quyết đơn xin nhập
quốc tịch Việt Nam không quá mười
hai tháng, đơn xin thôi quốc tịch
Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt
Nam không quá sáu tháng, kể từ ngày
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện
ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.
Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy
chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy
xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
không quá chín mươi ngày, kể từ ngày
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện
ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 39.
Đăng Công báo Quyết định cho nhập,
cho trở lại, cho thôi, tước quốc
tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam
Quyết định cho nhập, cho trở lại,
cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và
huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam được đăng trên Công báo
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Điều 40.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về quốc tịch Việt Nam
1. Khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của các cơ
quan nhà nước quy định tại các điều
34, 35 và 36 của Luật này và tố cáo
đối với những hành vi trái pháp luật
trong việc giải quyết các vấn đề về
quốc tịch Việt Nam được thực hiện
theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
2. Tranh chấp giữa cá nhân với cá
nhân về quốc tịch Việt Nam do Toà án
giải quyết theo thủ tục giải quyết
các vụ án dân sự.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41.
Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc
nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn
đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc
nhiều quốc tịch
Căn cứ vào những nguyên tắc quy định
trong Luật này, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ký kết với nước ngoài điều
ước quốc tế nhằm hạn chế tình trạng
hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết
các vấn đề phát sinh từ tình trạng
đó.
Điều 42.
Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế
Luật quốc tịch Việt Nam ngày 28
tháng 6 năm 1988.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20
tháng 5 năm 1998.