LUẬT
THƯƠNG MẠI
LỜI NÓI ĐẦU
Luật thương mại là cơ sở pháp lý
để phát triển nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, trong đó kinh tế Nhà nước
giữ vai trò chủ đạo và cùng với
kinh tế hợp tác xã là nền tảng của
nền kinh tế quốc dân; phát triển
thị trường hàng hoá và dịch vụ
thương mại trên các vùng của đất
nước; mở rộng giao lưu thương mại
với nước ngoài; góp phần đẩy mạnh
sản xuất, cải thiện đời sống
nhân dân, bảo vệ lợi ích chính
đáng của người sản xuất, người
tiêu dùng và lợi ích hợp pháp của
thương nhân, góp phần tích luỹ
nhằm thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế
tăng trưởng nhanh và bền vững
theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992;
Luật này quy định hoạt động
thương mại tại nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC 1
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG
CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh của Luật
thương mại
Luật thương mại điều chỉnh các
hành vi thương mại, xác định địa
vị pháp lý của thương nhân và
quy định những nguyên tắc, chuẩn
mực trong hoạt động thương mại tại
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng của Luật
thương mại
1- Đối tượng áp dụng của Luật
thương mại là thương nhân hoạt động
thương mại tại Việt Nam.
2- Đối với những người buôn bán
rong, quà vặt có vốn kinh doanh,
doanh thu, thu nhập thấp, Chính
phủ ban hành Quy chế riêng theo
những nguyên tắc cơ bản của Luật
này.
Điều 3.
Áp dụng Luật thương mại và các
luật liên quan
Các hoạt động thương mại phải
tuân theo các quy định của Luật
này và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 4.
Áp dụng điều ước quốc tế, pháp
luật nước ngoài và tập quán
thương mại quốc tế trong hoạt
động thương mại với nước ngoài
1- Trong trường hợp điều ước
quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
tham gia có quy định khác với
quy định của Luật này thì các
bên trong hợp đồng áp dụng quy
định của điều ước quốc tế đó.
2- Các bên trong hợp đồng được
thoả thuận áp dụng pháp luật
nước ngoài nếu pháp luật nước
ngoài không trái với pháp luật
Việt Nam hoặc trong trường hợp
điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia có quy định áp
dụng pháp luật nước ngoài.
3- Các bên trong hợp đồng được
thoả thuận áp dụng tập quán
thương mại quốc tế nếu tập quán
thương mại quốc tế đó không trái
với pháp luật Việt Nam.
Điều 5.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1- Hành vi thương mại là hành
vi của thương nhân trong hoạt động
thương mại làm phát sinh quyền
và nghĩa vụ giữa các thương nhân
với nhau hoặc giữa thương nhân
với các bên có liên quan;
2- Hoạt động thương mại là việc
thực hiện một hay nhiều hành vi
thương mại của thương nhân, bao
gồm việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thương mại và các
hoạt động xúc tiến thương mại
nhằm mục đích lợi nhuận hoặc
nhằm thực hiện các chính sách
kinh tế - xã hội;
3- Hàng hoá gồm máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, hàng tiêu dùng, các động
sản khác được lưu thông trên thị
trường, nhà ở dùng để kinh doanh
dưới hình thức cho thuê, mua,
bán;
4-
Dịch vụ thương mại gồm những dịch
vụ gắn với việc mua bán hàng hoá;
5- Xúc tiến thương mại là hoạt động
nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội
mua bán hàng hoá và cung ứng dịch
vụ thương mại;
6- Thương nhân gồm cá nhân, pháp
nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có
đăng ký kinh doanh hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường
xuyên;
7- Sản nghiệp thương mại là toàn
bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hợp pháp của
thương nhân, phục vụ cho hoạt động
thương mại như trụ sở, cửa hàng,
kho tàng, trang thiết bị, hàng
hoá, tên thương mại, biển hiệu,
nhãn hiệu hàng hoá, mạng lưới
tiêu thụ hàng hoá và cung ứng
dịch vụ.
MỤC 2
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG MẠI VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG
MẠI
Điều 6.
Quyền hoạt động thương mại
Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác,
hộ gia đình có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật được hoạt
động thương mại trong các lĩnh vực,
tại các địa bàn mà pháp luật
không cấm.
Để đảm bảo lợi ích quốc gia, Nhà
nước độc quyền kinh doanh thương
mại trong một số lĩnh vực, tại một
số địa bàn, đối với một số mặt
hàng, dịch vụ theo danh mục do
Chính phủ công bố.
Nhà nước bảo hộ quyền hoạt động
thương mại hợp pháp và tạo điều
kiện thuận lợi cho thương nhân
trong hoạt động thương mại.
Điều 7.
Quyền bình đẳng trước pháp luật
và hợp tác trong hoạt động
thương mại
Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng
trước pháp luật của các thương
nhân thuộc các thành phần kinh tế
trong hoạt động thương mại.
Thương nhân được hợp tác trong
hoạt động thương mại theo các
hình thức do pháp luật quy định.
Điều 8.
Cạnh tranh trong thương mại
1-
Thương nhân được cạnh tranh hợp
pháp trong hoạt động thương mại.
2- Nghiêm cấm các hành vi cạnh
tranh gây tổn hại đến lợi ích quốc
gia và các hành vi sau đây:
a) Đầu cơ để lũng đoạn thị trường;
b) Bán phá giá để cạnh tranh;
c) Dèm pha thương nhân khác;
d) Ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc,
đe dọa nhân viên hoặc khách hàng
của thương nhân khác;
đ) Xâm phạm quyền về nhãn hiệu
hàng hoá, các quyền khác về sở hữu
công nghiệp của thương nhân khác;
e) Các hành vi cạnh tranh bất hợp
pháp khác.
Điều 9.
Bảo vệ lợi ích chính đáng của
người sản xuất, người tiêu dùng
1- Thương nhân có nghĩa vụ thông
tin đầy đủ, trung thực về hàng
hoá và dịch vụ mà mình cung ứng.
2- Thương nhân phải bảo đảm tính
hợp pháp của hàng hoá bán ra.
3- Cấm thương nhân:
a) Nâng giá, ép giá gây thiệt
hại cho người sản xuất, người
tiêu dùng;
b) Lừa dối khách hàng, gây nhầm
lẫn cho khách hàng;
c) Bán hàng giả;
d) Bán hàng kém chất lượng, sai
quy cách lẫn với hàng đã đăng
ký;
đ) Quảng cáo dối trá;
e) Khuyến mại bất hợp pháp.
4- Người tiêu dùng được thành lập
tổ chức để bảo vệ lợi ích chính
đáng của mình theo quy định của
pháp luật.
5- Trong trường hợp lợi ích của
mình bị xâm phạm, người tiêu
dùng có quyền khiếu nại thương
nhân đến cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền hoặc khởi kiện thương nhân
tại Toà án theo quy định của
pháp luật.
Điều 10.
Chính sách đối với doanh nghiệp
Nhà nước
Nhà nước đầu tư về tài chính, cơ
sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực
để phát triển các doanh nghiệp
Nhà nước kinh doanh những mặt
hàng thiết yếu nhằm bảo đảm cho
doanh nghiệp Nhà nước giữ vai
trò chủ đạo trong hoạt động
thương mại, là một trong những
công cụ của Nhà nước để điều tiết
cung cầu, ổn định giá cả nhằm
góp phần thực hiện những mục
tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhà nước có chính sách phát
triển các doanh nghiệp công ích,
các doanh nghiệp hoạt động trong
những lĩnh vực không thu lợi
nhuận hoặc lợi nhuận thấp mà các
thành phần kinh tế khác không
kinh doanh.
Điều 11.
Chính sách đối với hợp tác xã và
các hình thức kinh tế hợp tác
khác trong thương mại
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu,
quyền và lợi ích hợp pháp khác của
hợp tác xã và các hình thức kinh
tế hợp tác khác trong thương mại;
có chính sách ưu đãi, hỗ trợ và
tạo điều kiện cho hợp tác xã và
các hình thức kinh tế hợp tác
khác đổi mới và phát triển; bảo
đảm để kinh tế Nhà nước cùng với
kinh tế hợp tác xã trở thành nền
tảng của nền kinh tế quốc dân.
Điều 12.
Chính sách đối với thương nhân
thuộc các thành phần kinh tế cá
thể, tư bản tư nhân
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu,
quyền và lợi ích hợp pháp khác của
thương nhân thuộc các thành phần
kinh tế cá thể, tư bản tư nhân
trong thương mại; khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi cho
thương nhân thuộc các thành phần
này hợp tác, liên doanh, liên kết
với doanh nghiệp Nhà nước dưới
hình thức đại lý hoặc hình thành
các doanh nghiệp tư bản Nhà nước,
các hình thức sở hữu hỗn hợp
khác nhằm phát huy tiềm năng
của các thành phần kinh tế, tạo
nội lực cho các doanh nghiệp
thương mại Việt Nam phát triển,
mở rộng thương mại hàng hoá và dịch
vụ thương mại.
Điều 13.
Chính sách thương mại đối với
nông thôn
Nhà nước có chính sách phát
triển thương mại đối với thị
trường nông thôn, tạo điều kiện
mở rộng và phát triển chợ nông
thôn. Doanh nghiệp Nhà nước đóng
vai trò chủ lực cùng với hợp tác
xã và các thành phần kinh tế
khác thực hiện việc bán vật tư
nông nghiệp, hàng công nghiệp,
mua nông sản nhằm góp phần nâng
cao sức mua của nông dân và tạo
tiền đề thúc đẩy việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
sản xuất hàng hoá, thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông thôn.
Điều 14.
Chính sách thương mại đối với
miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa
Nhà nước có chính sách phát triển
thương mại ở miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa; có chính sách
tiêu thụ sản phẩm của địa phương;
có chính sách và biện pháp ưu
đãi về thuế, tín dụng đối với
các thương nhân kinh doanh một số
mặt hàng thiết yếu; trợ giá, trợ
cước cho những doanh nghiệp được
giao nhiệm vụ cung ứng các mặt
hàng phục vụ việc thực hiện
chính sách xã hội và có chính
sách đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, kết cấu hạ tầng để mở rộng
giao lưu kinh tế ở các vùng này.
Điều 15.
Chính sách lưu thông hàng hoá và
dịch vụ thương mại
Nhà nước khuyến khích, tạo điều
kiện mở rộng lưu thông hàng hoá,
phát triển dịch vụ thương mại mà
pháp luật không hạn chế hoặc
không cấm.
Trong trường hợp cần thiết Nhà
nước có thể sử dụng các biện
pháp kinh tế, hành chính để tác
động vào thị trường nhằm bảo đảm
cân đối cung cầu hoặc thực hiện
các chính sách kinh tế - xã hội.
Cấm lưu thông hàng hoá, cung ứng
dịch vụ gây phương hại đến quốc
phòng, an ninh, trật tự an toàn
xã hội, truyền thống lịch sử,
văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ
tục Việt Nam, môi trường sinh
thái, sản xuất và sức khoẻ của
nhân dân.
Cấm mọi hành vi cản trở lưu
thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ
hợp pháp trên thị trường.
Chính phủ công bố danh mục hàng
hoá cấm lưu thông, dịch vụ
thương mại cấm thực hiện,
danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn
chế kinh doanh, kinh doanh có
điều kiện.
Điều 16.
Chính sách ngoại thương
Nhà nước thống nhất quản lý ngoại
thương, có chính sách mở rộng
giao lưu hàng hoá với nước ngoài
trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền, bình đẳng, cùng có lợi
theo hướng đa phương hoá, đa dạng
hoá; khuyến khích các thành phần
kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu
và tham gia xuất khẩu theo quy định
của pháp luật; có chính sách ưu
đãi để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo
các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh
tranh, tăng xuất khẩu dịch vụ
thương mại; hạn chế nhập khẩu những
mặt hàng trong nước đã sản xuất
được và có khả năng đáp ứng nhu
cầu, bảo hộ hợp lý sản xuất
trong nước; ưu tiên nhập khẩu vật
tư, thiết bị, công nghệ cao, kỹ
thuật hiện đại để phát triển sản
xuất, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Chính phủ quy định các chính
sách cụ thể về ngoại thương
trong từng thời kỳ và chính sách
đối với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài tham gia phát triển
ngoại thương.
MỤC 3
THƯƠNG NHÂN
Điều 17.
Điều kiện để trở thành thương
nhân
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia
đình có đủ điều kiện để kinh
doanh thương mại theo quy định của
pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động
thương mại thì được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và trở
thành thương nhân.
Điều 18.
Những trường hợp không được công
nhận là thương nhân
Những người sau đây không được
công nhận là thương nhân:
1- Người không có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, người mất năng
lực hành vi dân sự, người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự;
2- Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, người đang phải
chấp hành hình phạt tù;
3- Người đang trong thời gian bị
Toà án tước quyền hành nghề vì
phạm các tội buôn lậu, đầu cơ,
buôn bán hàng cấm, làm hàng giả,
buôn bán hàng giả, kinh doanh
trái phép, trốn thuế, lừa dối
khách hàng và các tội khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 19.
Đăng ký kinh doanh
Việc đăng ký kinh doanh được
thực hiện tại cơ quan quản lý
Nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 20.
Nội dung đăng ký kinh doanh
Nội dung đăng ký kinh doanh gồm:
1- Tên thương nhân, tên người
đại diện có thẩm quyền;
2- Tên thương mại, biển hiệu;
3- Địa chỉ giao dịch chính thức;
4- Ngành nghề kinh doanh;
5- Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư
ban đầu;
6- Thời hạn hoạt động;
7- Chi nhánh, cửa hàng, Văn
phòng đại diện nếu có.
Trong quá trình hoạt động, nếu
có thay đổi về nội dung đã đăng
ký, thương nhân phải đăng ký những
thay đổi này.
Điều 21.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh
1- Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm giải quyết việc đăng
ký kinh doanh trong thời hạn
mười lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2- Trong trường hợp không cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, cơ quan đăng ký kinh
doanh phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do cho đương sự trong
thời hạn quy định tại khoản 1
Điều này.
3- Trong trường hợp không được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, đương sự có quyền khiếu
nại đến cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền hoặc khởi kiện tại Toà án
theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Công bố nội dung đăng ký kinh
doanh
Thương nhân phải công bố nội
dung đăng ký kinh doanh trên báo
Trung ương, địa phương theo quy
định của pháp luật.
Điều 23.
Cung cấp thông tin về nội dung
đăng ký kinh doanh
Cá nhân, cơ quan, tổ chức được
yêu cầu cơ quan đăng ký kinh
doanh cung cấp thông tin về nội
dung đăng ký kinh doanh, cấp bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc bản trích lục nội
dung giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và phải trả lệ phí.
Điều 24.
Tên thương mại, biển hiệu
1- Thương nhân phải có tên
thương mại, biển hiệu.
Tên thương mại có thể kèm theo
biểu tượng.
2- Tên thương mại và biển hiệu
không được vi phạm truyền thống
lịch sử, văn hoá, đạo đức và
thuần phong mỹ tục Việt Nam.
3- Tên thương mại, biển hiệu
phải được viết bằng tiếng Việt
Nam; tên thương mại, biển hiệu
có thể được viết thêm bằng tiếng
nước ngoài với kích thước nhỏ
hơn.
4- Tên thương mại phải được ghi
trong các hoá đơn, chứng từ,
giấy tờ giao dịch của thương
nhân.
Điều 25.
Sổ kế toán và việc lưu giữ hoá
đơn, chứng từ, giấy tờ có liên
quan
1- Thương nhân phải mở sổ kế
toán, phải ghi chép, lưu giữ sổ
kế toán, hóa đơn, chứng từ, giấy
tờ có liên quan đến hoạt động
thương mại theo quy định của
pháp luật.
2- Việc huỷ sổ kế toán, hoá đơn,
chứng từ, giấy tờ có liên quan
đến hoạt động thương mại được
thực hiện theo thủ tục do pháp
luật quy định.
Điều 26.
Đăng ký thuế, kê khai thuế và
nộp thuế
Thương nhân phải đăng ký thuế,
kê khai thuế và nộp thuế.
Điều 27.
Văn phòng đại diện, Chi nhánh
của thương nhân
1- Thương nhân được đặt Chi
nhánh, Văn phòng đại diện ở
trong nước, ở nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
2- Nội dung và phạm vi hoạt động
của Chi nhánh, Văn phòng đại diện
phải phù hợp với nội dung hoạt động
của thương nhân.
Điều 28.
Mở và sử dụng tài khoản
Thương nhân mở và sử dụng tài
khoản tại ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
Điều 29.
Niêm yết giá
Thương nhân phải niêm yết giá
hàng hoá, dịch vụ tại địa điểm
mua bán hàng hoặc cung ứng dịch
vụ. Việc niêm yết giá phải rõ
ràng, không gây nhầm lẫn cho
khách hàng.
Điều 30.
Lập hoá đơn, chứng từ
Khi bán hàng, cung ứng dịch vụ,
thương nhân phải lập hoá đơn,
chứng từ hợp pháp và giao cho
khách hàng một bản.
Điều 31.
Điều hành hoạt động thương mại
1- Thương nhân có thể trực tiếp
quản lý, điều hành hoặc thuê
người quản lý, điều hành hoạt
động thương mại.
Việc thuê người quản lý, điều
hành hoạt động thương mại phải
được lập thành văn bản hợp đồng.
2- Thương nhân phải chịu trách
nhiệm về những hoạt động thương
mại của người mình thuê theo nội
dung đã thoả thuận trong hợp
đồng.
3- Người được thuê quản lý, điều
hành phải chịu trách nhiệm với
thương nhân theo hợp đồng đã ký
với thương nhân.
Điều 32.
Thuê, cho thuê, chuyển nhượng sản
nghiệp thương mại
Thương nhân được thuê, cho thuê,
chuyển nhượng sản nghiệp thương
mại theo quy định của pháp luật.
Điều 33.
Hoạt động thương mại với nước
ngoài
Thương nhân chỉ được hoạt động
thương mại với nước ngoài nếu có
đủ các điều kiện do Chính phủ
quy định sau khi đã đăng ký với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 34.
Tạm ngừng hoạt động thương mại
Trong trường hợp tạm ngừng hoạt
động thương mại, thương nhân
phải
niêm yết thời hạn tạm ngừng tại
địa chỉ giao dịch chính thức của
thương nhân;
nếu tạm ngừng hoạt động thương
mại trên ba mươi ngày thì ngoài
việc niêm yết, thương nhân phải
thông báo với cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và
cơ quan thuế.
Điều 35.
Chấm dứt hoạt động thương mại
1- Hoạt động thương mại của
thương nhân chấm dứt trong những
trường hợp sau đây:
a) Thương nhân tự chấm dứt hoạt
động thương mại;
b) Hết thời hạn hoạt động theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
c) Thương nhân bị tuyên bố phá
sản hoặc giải thể;
d) Theo quyết định của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền;
đ) Thương nhân là cá nhân chết
mà không có người thừa kế hoặc
người thừa kế không tiếp tục hoạt
động thương mại.
2- Quyền và nghĩa vụ của thương
nhân trong trường hợp chấm dứt
hoạt động thương mại được thực
hiện theo quy định của pháp
luật.
Điều 36.
Xoá đăng ký kinh doanh
1- Thương nhân phải làm thủ tục
xoá đăng ký kinh doanh tại cơ
quan đăng ký kinh doanh chậm nhất
là mười lăm ngày, kể từ ngày chấm
dứt hoạt động.
2- Trong trường hợp phá sản,
thương nhân phải làm thủ tục xoá
đăng ký kinh doanh chậm nhất là
mười lăm ngày, kể từ ngày quyết
định của Toà án tuyên bố phá sản
có hiệu lực pháp luật.
3- Trong trường hợp giải thể,
thương nhân phải làm thủ tục xóa
đăng ký kinh doanh chậm nhất là
mười lăm ngày, kể từ ngày có
quyết định giải thể.
4- Trong trường hợp thương nhân
là cá nhân chết mà không có
người thừa kế thì trong thời hạn
một tháng kể từ ngày thương nhân
chết, cơ quan đăng ký kinh doanh
xoá đăng ký kinh doanh.
5- Trong trường hợp thương nhân
chấm dứt hoạt động thương mại
theo quyết định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thì thương
nhân phải làm thủ tục xoá đăng
ký kinh doanh trong thời hạn
mười lăm ngày, kể từ ngày nhận
được quyết định.
MỤC 4
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Điều 37.
Hình thức hoạt động
Thương nhân nước ngoài có đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật
Việt Nam được phép đặt Văn phòng
đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam.
Điều 38.
Văn phòng đại điện
Văn phòng đại diện của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam là
đơn vị phụ thuộc của thương nhân
nước ngoài, được thành lập theo
pháp luật Việt Nam để xúc tiến
thương mại.
Thương nhân nước ngoài chịu
trách nhiệm trước pháp luật Việt
Nam về hoạt động của Văn phòng
đại diện tại Việt Nam.
Điều 39.
Chi nhánh
Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ
thuộc của thương nhân nước
ngoài, được thành lập và hoạt
động thương mại tại Việt Nam
theo quyết định của Chính phủ
Việt Nam.
Thương nhân nước ngoài chịu
trách nhiệm trước pháp luật Việt
Nam về hoạt động cuả Chi nhánh
tại Việt Nam.
Điều 40.
Nội dung hoạt động
Nội dung hoạt động của Văn phòng
đại diện, Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam phải
phù hợp với pháp luật Việt Nam
và nội dung hoạt động của thương
nhân nước ngoài.
Điều 41.
Quyền của Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam có
những quyền sau đây:
1- Hoạt động đúng mục đích, phạm
vi và thời hạn được quy định
trong giấy phép;
2- Thuê trụ sở, nhà ở; thuê, mua
các phương tiện, vật dụng cần
thiết cho hoạt động của Văn
phòng đại diện;
3- Tuyển dụng lao động là người
Việt Nam, người nước ngoài để
làm việc tại Văn phòng đại diện
theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
4- Mở tài khoản bằng ngoại tệ,
bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại
tệ tại ngân hàng được phép hoạt
động tại Việt Nam và chỉ được sử
dụng tài khoản này vào hoạt động
của Văn phòng đại diện;
5- Nhập khẩu các vật dụng cần
thiết cho hoạt động của Văn
phòng đại diện và phải nộp thuế
theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
6- Có con dấu mang tên Văn phòng
đại diện theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 42.
Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam có
những nghĩa vụ sau đây:
1- Tuân thủ pháp luật Việt Nam;
2- Không được mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ thương mại;
3- Không được ký kết hợp đồng
thương mại, trừ trường hợp có
giấy uỷ quyền hợp pháp của
thương nhân nước ngoài;
4- Nộp thuế, phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
5- Báo cáo hoạt động của Văn
phòng đại diện theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 43.
Quyền của Chi nhánh
Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam có những
quyền sau đây:
1- Thực hiện các hoạt động
thương mại được quy định trong
giấy phép;
2- Thuê trụ sở, nhà ở; thuê, mua
các phương tiện, vật dụng cần
thiết cho hoạt động của Chi
nhánh;
3-Tuyển dụng lao động là người
Việt Nam, người nước ngoài để
làm việc tại Chi nhánh theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
4- Giao dịch, ký kết hợp đồng
thương mại tại Việt Nam phù hợp
với nội dung hoạt động được quy
định trong giấy phép;
5- Mở tài khoản bằng đồng Việt
Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam;
6- Nhập khẩu các vật dụng cần
thiết cho hoạt động của Chi
nhánh và phải nộp thuế theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
7- Chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài theo quy định của pháp
luật Việt Nam;
8- Có con dấu mang tên Chi nhánh
theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 44.
Nghĩa vụ của Chi nhánh
Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam có những
nghĩa vụ sau đây:
1- Tuân thủ pháp luật Việt Nam;
2- Đăng ký, kê khai và nộp thuế,
phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
3- Thực hiện chế độ kế toán
theo quy định của pháp luật Việt
Nam; trong trường hợp cần áp
dụng chế độ kế toán thông dụng
khác thì phải được Bộ tài chính
Việt Nam chấp thuận;
4-
Báo cáo hoạt động của Chi nhánh
theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
MỤC 1
CÁC LOẠI HÀNH VI THƯƠNG MẠI
Điều 45.
Các loại hành vi thương mại
Hành vi thương mại theo quy định
của Luật này gồm:
1- Mua bán hàng hoá;
2- Đại diện cho thương nhân;
3- Môi giới thương mại;
4- Uỷ thác mua bán hàng hoá;
5- Đại lý mua bán hàng hoá;
6- Gia công trong thương mại;
7- Đấu giá hàng hoá;
8- Đấu thầu hàng hoá;
9- Dịch vụ giao nhận hàng hoá;
10- Dịch vụ giám định hàng hoá;
11- Khuyến mại;
12- Quảng cáo thương mại;
13- Trưng bày giới thiệu hàng
hoá;
14- Hội chợ, triển lãm thương mại.
MỤC 2
MUA BÁN HÀNG HOÁ
Điều 46.
Mua bán hàng hoá
Mua bán hàng hoá là hành vi
thương mại, theo đó người bán có
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền
sở hữu hàng hoá cho người mua và
nhận tiền; người mua có nghĩa vụ
trả tiền cho người bán và nhận
hàng theo thoả thuận của hai bên.
Điều 47.
Chủ thể của quan hệ mua bán hàng
hoá
Chủ thể của quan hệ mua bán hàng
hoá là thương nhân hoặc một bên
là thương nhân.
Điều 48.
Đối tượng của mua bán hàng hoá
Đối tượng của mua bán hàng hoá
là hàng hoá theo quy định của Luật
này.
Điều 49.
Hợp đồng mua bán hàng hoá
1- Việc mua bán hàng hoá được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng.
2- Hợp đồng mua bán hàng hoá được
thực hiện bằng lời nói, bằng văn
bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
3- Đối với các loại hợp đồng mua
bán hàng hoá mà pháp luật quy định
phải được lập thành văn bản thì
phải tuân theo các quy định đó;
điện báo, telex, fax, thư điện tử
và các hình thức thông tin điện
tử khác cũng được coi là hình thức
văn bản.
Điều 50.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng
mua bán hàng hoá
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải
có các nội dung chủ yếu sau đây:
1- Tên hàng;
2- Số lượng;
3- Quy cách, chất lượng;
4- Giá cả;
5- Phương thức thanh toán;
6- Địa điểm và thời hạn giao nhận
hàng.
Ngoài các nội dung chủ yếu quy định
tại Điều này, các bên có thể thoả
thuận các nội dung khác trong hợp
đồng.
Điều 51.
Chào hàng và chấp nhận chào hàng
1- Chào hàng là một đề nghị giao
kết hợp đồng mua bán hàng hoá
trong một thời hạn nhất định, được
chuyển cho một hay nhiều người
đã xác định và phải có các nội
dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá theo quy định tại
Điều 50 của Luật này.
Chào hàng gồm chào bán hàng và
chào mua hàng.
2- Chấp nhận chào hàng là thông
báo của bên được chào hàng chuyển
cho bên chào hàng về việc chấp
thuận toàn bộ các nội dung đã
nêu trong chào hàng.
Điều 52.
Sửa đổi, bổ sung chào hàng
1- Trong trường hợp bên được
chào hàng có sửa đổi, bổ sung
một trong những nội dung chủ yếu
của chào hàng thì hành vi đó
được coi là từ chối chào hàng và
hình thành một chào hàng mới.
2- Trong trường hợp bên được
chào hàng sửa đổi, bổ sung nội
dung chào hàng nhưng không làm
thay đổi một trong những nội
dung chủ yếu của chào hàng thì
hành vi đó được coi là chấp nhận
chào hàng, trừ trường hợp người
chào hàng từ chối ngay những sửa
đổi, bổ sung đó.
Điều 53.
Thời hạn trách nhiệm của bên
chào hàng và bên chấp nhận chào
hàng
1- Thời hạn trách nhiệm của bên
chào hàng bắt đầu từ thời điểm
chào hàng được chuyển đi cho bên
được chào hàng đến hết thời hạn
chấp nhận chào hàng.
Trong trường hợp không xác định
thời hạn chấp nhận chào hàng thì
thời hạn trách nhiệm của bên
chào hàng là ba mươi ngày, kể từ
ngày chào hàng được chuyển đi
cho bên được chào hàng.
2- Thời hạn trách nhiệm của bên
chấp nhận chào hàng bắt đầu từ
thời điểm chấp nhận chào hàng được
chuyển đi cho bên chào hàng.
Điều 54.
Chấp nhận chào hàng sau khi hết
thời hạn chấp nhận chào hàng
Trong trường hợp bên chào hàng
nhận được chấp nhận chào hàng
sau khi hết thời hạn chấp nhận
chào hàng thì chấp nhận đó không
có hiệu lực, trừ trường hợp bên
chào hàng thông báo ngay cho bên
được chào hàng về việc chấp nhận
của mình.
Điều 55.
Thời điểm ký kết hợp đồng mua
bán hàng hoá
Hợp đồng mua bán hàng hoá được
coi là đã ký kết kể từ thời điểm
các bên có mặt ký vào hợp đồng.
Trong trường hợp các bên không
cùng có mặt để ký hợp đồng, hợp
đồng mua bán hàng hoá được coi
là đã ký kết kể từ thời điểm bên
chào hàng nhận được thông báo
chấp nhận toàn bộ các điều kiện
đã ghi trong chào hàng trong
thời hạn trách nhiệm của người
chào hàng.
Điều 56.
Hiệu lực của giao dịch và đàm
phán trước khi hợp đồng mua bán
hàng hoá được ký kết
Từ thời điểm hợp đồng mua bán
hàng hoá được ký kết, mọi thư từ
giao dịch và đàm phán trước đó về
hợp đồng đều hết hiệu lực, trừ
trường hợp các bên có thoả thuận
khác.
Điều 57.
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng
mua bán hàng hoá
Các bên có thể thoả thuận sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng
mua bán hàng hoá theo trình tự
và thủ tục phù hợp với từng loại
hợp đồng.
Điều 58.
Thời điểm chuyển quyền sở hữu
hàng hoá
Quyền sở hữu hàng hoá được
chuyển từ người bán sang người
mua kể từ thời điểm người bán
giao hàng cho người mua, nếu hai
bên không có thoả thuận khác
hoặc pháp luật không có quy định
khác.
Điều 59.
Chuyển quyền sở hữu hàng hoá có
điều kiện
Trong trường hợp hợp đồng mua
bán hàng hoá có thoả thuận điều
kiện bắt buộc mà thiếu điều kiện
này người bán không thể giao
hàng cho người mua
hoặc người mua không thể nhận
hàng của người bán thì quyền sở
hữu hàng hoá chỉ được chuyển từ
người bán sang người mua khi
điều kiện đó đã được thực hiện.
Điều 60.
Nghĩa vụ giao hàng và chứng từ
liên quan
1- Người bán phải giao hàng đúng
số lượng, chất lượng, quy cách,
bao bì và đúng thời hạn theo
thoả thuận trong hợp đồng.
2- Trong trường hợp chất lượng
hàng hoá không được xác định cụ
thể trong hợp đồng thì người bán
phải giao hàng có chất lượng
trung bình của loại hàng hoá đó
được lưu thông trên thị trường tại
thời điểm giao hàng.
3- Trong trường hợp bao bì hàng
hoá không được quy định cụ thể
trong hợp đồng thì người bán
phải giao hàng với bao bì thường
dùng cho loại hàng này. Bao bì
phải bảo đảm an toàn hàng hoá
trong quá trình vận chuyển, có
tính đến khả năng chuyển tải
trong điều kiện bốc dỡ thông
thường và phải phù hợp với thời
gian, phương tiện vận tải.
4- Người bán có thể uỷ quyền cho
người thứ ba thực hiện nghĩa vụ
giao hàng nếu được người mua
chấp thuận. Trong trường hợp
này, người bán vẫn phải chịu
trách nhiệm đối với người mua
về việc giao hàng của người được
uỷ quyền.
5- Người bán chỉ có thể giao
hàng trước thời hạn, giao hàng từng
phần khi có sự thoả thuận trong
hợp đồng hoặc khi được người mua
chấp thuận.
6- Người bán có nghĩa vụ giao
các chứng từ liên quan đến hàng
hoá theo thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 61.
Kiểm tra chất lượng hàng hoá
trước khi giao hàng
Trước khi giao hàng, người bán
phải kiểm tra chất lượng hàng
hoá, chịu chi phí kiểm tra và
cung cấp giấy chứng nhận chất
lượng theo các điều kiện đã thoả
thuận với người mua. Trong
trường hợp không có thoả thuận
cụ thể về việc kiểm tra thì
người bán phải kiểm tra chất
lượng hàng hoá theo các điều
kiện thường được áp dụng đối với
loại hàng hoá này.
Điều 62.
Người mua, đại diện của người
mua tham dự việc kiểm tra chất
lượng hàng hoá tại nơi giao hàng
1- Trong trường hợp hợp đồng
mua bán có thoả thuận để người
mua hoặc đại diện của người mua
tham dự việc kiểm tra chất lượng
hàng hoá trước khi giao hàng thì
người bán phải bảo đảm cho người
mua hoặc đại diện của người mua
có điều kiện tham dự việc kiểm
tra.
2- Trong trường hợp người bán có
thông báo cho người mua tham dự
việc kiểm tra chất lượng hàng
hoá theo thoả thuận trong hợp
đồng mà người mua hoặc đại diện
của người mua vắng mặt thì người
bán có quyền giao hàng theo hợp
đồng.
3- Trong trường hợp người mua
hoặc đại diện người mua tham dự
việc kiểm tra chất lượng hàng
hoá, người bán vẫn phải chịu
trách nhiệm về chất lượng hàng
hoá.
Điều 63.
Quyền nhận tiền bán hàng
Người bán nhận tiền bán hàng
theo thoả thuận trong hợp đồng
mua bán hàng hoá. Nếu người bán
chậm nhận được hoặc không nhận
được tiền bán hàng do lỗi của
người mua thì người bán có quyền
áp dụng các biện pháp quy định
tại Chương IV của Luật này để
bảo vệ lợi ích chính đáng của
mình.
Điều 64.
Giao hàng cho người vận chuyển
Người bán được coi là hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng sau khi đã
giao hàng cho người vận chuyển
theo các điều kiện giao hàng do
hai bên thoả thuận.
Điều 65.
Giao thừa hàng, giao thiếu hàng,
giao hàng lẫn chủng loại
1- Trong trường hợp người bán
giao thừa hàng so với thoả thuận
trong hợp đồng thì người mua có
quyền từ chối hoặc nhận số hàng
thừa. Nếu người mua từ chối thì
người bán phải nhận lại số hàng
thừa và chịu chi phí liên quan
đến việc giải quyết số hàng thừa
này. Nếu người mua nhận số hàng
thừa thì người mua phải trả thêm
tiền cho số hàng đó theo giá
thoả thuận giữa hai bên.
2- Trong trường hợp người bán
giao thiếu hàng so với thoả
thuận trong hợp đồng thì người
mua có quyền nhận và chỉ phải
trả số tiền tương ứng với số
lượng hàng đã nhận hoặc áp dụng
các biện pháp quy định tại
Chương IV của Luật này để bảo vệ
lợi ích chính đáng của mình.
3- Trong trường hợp người bán
giao hàng có lẫn loại hàng không
được thoả thuận trong hợp đồng
thì người mua có quyền từ chối
nhận số hàng lẫn này.
4- Người bán không chịu trách
nhiệm về việc giao thiếu hàng
hoặc giao hàng lẫn chủng loại,
người mua không chịu trách nhiệm
về việc nhận thừa hàng nếu sau
khi hàng hoá được giao nhận xong
mà các bên không khiếu nại theo
quy định tại các điều 75 và 241
của Luật này.
Điều 66.
Hàng có bảo hành
Trong trường hợp hàng hoá mua
bán có bảo hành thì người bán phải
chịu trách nhiệm về chất lượng
hàng hoá đó trong thời hạn bảo
hành và phải chịu các chi phí về
việc bảo hành nếu các bên không
có thoả thuận khác.
Điều 67.
Quyền ngừng giao hàng của người
bán
1- Người bán có quyền ngừng giao
hàng trong các trường hợp sau
đây:
a) Nếu người mua vi phạm điều
khoản thanh toán đã thoả thuận
trong hợp đồng thì người bán có
quyền ngừng giao hàng cho đến
khi người mua thực hiện xong
việc thanh toán;
b) Nếu trước thời điểm giao hàng
người mua bị tuyên bố phá sản
hoặc mất khả năng thanh toán thì
người bán có quyền không giao
hàng và được định đoạt số hàng
này.
2- Trong trường hợp người bán
phải giữ lại và định đoạt hàng
do lỗi của người mua quy định
tại khoản 1 Điều này thì người
mua phải chịu những thiệt hại và
chi phí hợp lý có liên quan.
Điều 68.
Trách nhiệm của người bán đối với
hàng không phù hợp với hợp đồng
Người bán phải chịu trách nhiệm
về việc hàng không phù hợp với
thoả thuận trong hợp đồng, trừ
trường hợp người bán chứng minh
được là mình không có lỗi.
Trường hợp hàng không phù hợp
với thoả thuận trong hợp đồng,
người bán phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm về thiệt hại phát
sinh, dù người bán biết hoặc
không biết về thiệt hại đó.
Điều 69.
Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu
đối với hàng hoá đã bán
Người bán có nghĩa vụ bảo đảm
quyền sở hữu cho người mua đối
với hàng hoá đã bán để người mua
không bị người thứ ba tranh
chấp. Sau thời điểm chuyển quyền
sở hữu, người bán không được có
bất kỳ hành vi nào làm phương
hại tới quyền sở hữu hàng hoá
của người mua.
Điều 70.
Hoàn trả tiền bán hàng đã nhận
Trong trường hợp người bán đã
nhận tiền bán hàng hoặc nhận
tiền ứng trước của người mua
nhưng không thực hiện nghĩa vụ
giao hàng thì người bán phải
hoàn trả lại cho người mua số
tiền bán hàng đã nhận hoặc tiền
ứng trước, kể cả trong trường
hợp được miễn trách nhiệm theo
quy định tại Điều 77 của Luật
này.
Điều 71.
Nghĩa vụ nhận hàng và thanh
toán tiền mua hàng của người mua
1- Người mua phải thực hiện các
công việc cần thiết để người bán
giao hàng, kể cả việc hướng dẫn
gửi hàng.
2- Người mua phải nhận hàng và
thanh toán tiền mua hàng theo
thoả thuận trong hợp đồng.
3- Người mua phải thanh toán
tiền mua hàng trong trường hợp
mất mát, hư hỏng hàng hoá xảy ra
sau thời điểm quyền sở hữu hàng
hoá đã được chuyển từ người bán
sang người mua, trừ trường hợp
mất mát, hư hỏng do lỗi của
người bán gây ra.
Điều 72.
Quyền chưa thanh toán tiền mua
hàng
1- Người mua có quyền chưa thanh
toán toàn bộ hoặc một phần tiền
mua hàng nếu khi nhận hàng phát
hiện thấy hàng bị hư hỏng, có
khuyết tật và chỉ thanh toán khi
người bán đã khắc phục những hư
hỏng, khuyết tật đó, trừ trường
hợp trong hợp đồng có thoả thuận
khác.
2- Người mua có quyền giữ lại
toàn bộ hoặc một phần tiền mua
hàng nếu có bằng chứng về việc
người bán lừa gạt hoặc không có
khả năng giao hàng hoặc hàng này
đang là đối tượng tranh chấp
giữa người bán với người thứ ba
cho đến khi các tình trạng này
đã được giải quyết xong.
Điều 73.
Thời hạn thanh toán tiền mua
hàng
Thời hạn mà người mua phải thanh
toán tiền mua hàng do hai bên
thoả thuận căn cứ vào thời gian
và phương thức giao hàng.
Điều 74.
Kiểm tra hàng tại nơi hàng đến
Người mua có quyền kiểm tra hàng
tại nơi hàng đến trong một thời
hạn hợp lý phù hợp với đặc tính
của từng loại hàng hoá theo hợp
đồng.
Điều 75.
Thông báo về hàng hoá không phù
hợp với hợp đồng
Trong trường hợp các bên có thỏa
thuận thời hạn thông báo về hàng
hoá không phù hợp với hợp đồng,
người mua phải thông báo cho
người bán về việc hàng không phù
hợp này trong thời hạn đã thoả
thuận; nếu hết thời hạn mà người
mua không thông báo cho người
bán thì mất quyền khiếu nại.
Điều 76.
Rủi ro đối với hàng hoá trên đường
vận chuyển
Người mua phải chịu rủi ro đối với
hàng hoá trên đường vận chuyển kể
từ thời điểm quyền sở hữu hàng
hoá được chuyển từ người bán
sang người mua nếu không phải do
lỗi của người bán hoặc của người
vận chuyển.
Điều 77.
Các trường hợp miễn trách nhiệm
về việc không thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng
1- Các bên được miễn trách nhiệm
về việc không thực hiện một phần
hay toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng
nếu trong hợp đồng có thoả thuận
về các trường hợp miễn trách
nhiệm đó.
2- Các bên được miễn trách nhiệm
về việc không thực hiện một phần
hay toàn
bộ nghĩa vụ hợp đồng nếu việc
không thực hiện này do trường
hợp bất khả kháng gây ra.
Trường hợp bất khả kháng là
trường hợp xảy ra sau khi ký kết
hợp đồng, do những sự kiện có
tính chất bất thường xảy ra mà
các bên không thể lường trước
được và không thể khắc phục
được.
3- Bên không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp
đồng có trách nhiệm chứng minh
các trường hợp miễn trách nhiệm.
Điều 78.
Thông báo và xác nhận trường hợp
miễn trách nhiệm
1- Bên không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng
phải thông báo ngay bằng văn bản
cho bên kia về trường hợp được
miễn trách nhiệm và những hậu quả
có thể có; khi trường hợp miễn
trách nhiệm chấm dứt, phải thông
báo ngay bằng văn bản cho bên
kia biết; nếu không thông báo hoặc
thông báo không kịp thời cho bên
kia thì phải bồi thường thiệt hại
nếu có.
2- Các trường hợp bất khả kháng
phải được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền xác nhận.
Điều 79.
Kéo dài thời hạn, từ chối thực
hiện hợp đồng trong trường hợp
bất khả kháng
1- Trong trường hợp bất khả
kháng, các bên có thể thoả thuận
kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng; nếu các bên không
thoả thuận thì thời hạn thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm
một thời gian bằng thời gian xảy
ra trường hợp bất khả kháng cộng
với thời gian hợp lý để khắc phục
hậu quả, nhưng không được kéo
dài quá năm tháng đối với hàng
hoá mà thời hạn giao hàng được
thoả thuận không quá mười hai
tháng; không được kéo dài quá
tám tháng đối với hàng hoá mà thời
hạn giao hàng được thoả thuận
trên mười hai tháng, kể từ khi
ký kết hợp đồng. Quá các thời hạn
này, các bên có quyền từ chối thực
hiện hợp đồng và không bên nào
có quyền đòi bên kia bồi thường
thiệt hại.
2- Trong trường hợp từ chối thực
hiện hợp đồng thì trong thời hạn
không quá ba mươi ngày, kể từ
ngày kết thúc thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này bên từ chối
phải thông báo cho bên kia biết
trước khi bên kia bắt đầu thực
hiện các nghĩa vụ hợp đồng.
3-
Việc kéo dài thời hạn thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng quy định tại
khoản 1 Điều này không áp dụng
đối với hợp đồng mua bán có thời
hạn giao hàng cố định.
Điều 80.
Hợp đồng mua bán hàng hoá với
thương nhân nước ngoài
Hợp đồng mua bán hàng hoá với
thương nhân nước ngoài là hợp
đồng mua bán hàng hoá được ký
kết giữa một bên là thương nhân
Việt Nam với một bên là thương
nhân nước ngoài.
Điều 81.
Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
mua bán hàng hoá với thương nhân
nước ngoài
Hợp đồng mua bán hàng hoá với
thương nhân nước ngoài có hiệu lực
khi có đủ các điều kiện sau đây:
1- Chủ thể của hợp đồng là bên
mua và bên bán phải có đủ tư
cách pháp lý.
Chủ thể bên nước ngoài là thương
nhân và tư cách pháp lý của họ
được xác định căn cứ theo pháp
luật của nước mà thương nhân đó
mang quốc tịch.
Chủ thể bên Việt Nam phải là
thương nhân được phép hoạt động
thương mại trực tiếp với nước
ngoài;
2- Hàng hoá theo hợp đồng là
hàng hoá được phép mua bán theo
quy định của pháp luật của nước
bên mua và nước bên bán;
3- Hợp đồng mua bán hàng hoá với
thương nhân nước ngoài phải có
các nội dung chủ yếu của hợp
đồng mua bán hàng hoá quy định
tại Điều 50 của Luật này;
4- Hợp đồng mua bán hàng hoá với
thương nhân nước ngoài phải được
lập thành văn bản.
Điều 82.
Áp dụng các quy định về
mua bán hàng hoá với thương nhân
nước ngoài
Ngoài các quy định tại các điều
80 và 81 của Luật này, hợp đồng
mua bán hàng hoá với thương nhân
nước ngoài phải tuân theo các
quy định khác về mua bán hàng
hoá của Luật này.
MỤC 3
ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN
Điều 83.
Người đại diện cho thương nhân,
người được đại diện
1-
Người đại diện cho thương nhân
là một thương nhân nhận uỷ nhiệm
của một thương nhân khác để thực
hiện các hoạt động thương mại với
danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của
thương nhân đó và được hưởng thù
lao về việc đại diện.
2- Người được đại diện là
thương nhân uỷ nhiệm cho thương
nhân khác làm người đại diện cho
mình.
3- Trong trường hợp thương nhân
cử người của mình để làm đại diện
cho chính mình thì áp dụng các
quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 84.
Phạm vi đại diện
Các bên có thể thoả thuận về
việc người đại diện được thực
hiện một phần hoặc toàn bộ các
hoạt động thương mại thuộc phạm
vi hoạt động của người được đại
diện.
Điều 85.
Hợp đồng đại diện cho thương
nhân
1- Việc làm đại diện cho thương
nhân phải được xác lập bằng hợp
đồng.
2- Hợp đồng đại diện phải được
lập thành văn bản với các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Phạm vi đại diện;
c) Thời hạn đại diện;
d) Mức thù lao;
đ) Thoả thuận về hạn chế cạnh
tranh.
Điều 86.
Nghĩa vụ của người đại diện
Người đại diện cho thương nhân
có những nghĩa vụ sau đây:
1- Thực hiện các hoạt động
thương mại với danh nghĩa và vì
lợi ích của người được đại diện;
2- Thông báo cho người được đại
diện về các cơ hội và kết quả
thực hiện các hoạt động thương
mại đã được uỷ nhiệm;
3-
Tuân thủ những chỉ dẫn của người
được đại diện, trừ trường hợp
chỉ dẫn đó vi phạm các quy định
của pháp luật hoặc không phù hợp
với hợp đồng đại diện;
4- Không được thực hiện các hoạt
động thương mại với danh nghĩa
của mình hoặc của người thứ ba
trong phạm vi đại diện;
5- Không được tiết lộ hoặc cung
cấp cho người khác các bí mật
liên quan đến hoạt động thương
mại của người được đại diện
trong thời gian làm đại diện và
trong thời hạn hai năm, kể từ
khi hợp đồng đại diện chấm dứt;
6- Bảo quản tài sản, tài liệu
được giao để thực hiện hoạt động
đại diện;
7- Bồi thường thiệt hại do mình
gây ra cho người được đại diện.
Điều 87.
Nghĩa vụ của người được đại
diện
Người được đại diện có những
nghĩa vụ sau đây:
1- Thông báo ngay cho người đại
diện về việc ký kết hợp đồng mà
người đại diện đã giao dịch, việc
thực hiện hợp đồng mà người đại
diện đã ký kết, việc chấp nhận
hoặc không chấp nhận hợp đồng mà
người đại diện đã ký không đúng
thẩm quyền;
2- Cung cấp tài sản, tài liệu,
thông tin cần thiết để người đại
diện thực hiện hoạt động đại
diện;
3- Trả thù lao cho người đại
diện theo thoả thuận trong hợp
đồng đại diện;
4- Thông báo kịp thời cho người
đại diện về khả năng không ký
hoặc không thực hiện được các
hợp đồng trong phạm vi đại diện;
5- Bồi thường thiệt hại do mình
gây ra cho người đại diện trong
trường hợp người đại diện chứng
minh được việc người được đại
diện đã vi phạm các nghĩa vụ quy
định tại Điều này.
Điều 88.
Quyền hưởng thù lao
1- Người đại diện được hưởng thù
lao đối với các hợp đồng được ký
kết trong phạm vi đại diện.
Quyền được hưởng thù lao phát
sinh từ thời điểm do các bên
thoả thuận trong hợp đồng đại
diện.
2- Mức thù lao được tính theo tỷ
lệ phần trăm giá trị hợp đồng
được ký kết trong phạm vi đại
diện hoặc một số tiền nhất định
do các bên thoả thuận.
3- Trường hợp người được đại diện
giao cho người đại diện một hoặc
một số nghĩa vụ ngoài hợp đồng đại
diện đã ký thì phải được sự chấp
thuận của người đại diện. Trong
trường hợp này, người đại diện
có quyền yêu cầu được hưởng thêm
thù lao ngoài mức thù lao quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 89.
Thanh toán chi phí
Trong trường hợp các bên không
có thoả thuận khác thì người đại
diện có quyền yêu cầu được thanh
toán các khoản chi phí hợp lý để
thực hiện hoạt động đại diện.
Điều 90.
Quyền cầm giữ
Người đại diện có quyền cầm giữ
tài sản, tài liệu được giao để bảo
đảm việc thanh toán các khoản
thù lao và chi phí đã đến hạn.
Điều 91.
Hạn chế cạnh tranh
Các bên có thể thoả thuận người
đại diện không được thực hiện
các hoạt động thương mại cạnh
tranh với người được đại diện và
không được làm đại diện cho đối
thủ cạnh tranh của người được đại
diện.
Điều 92.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng đại
diện
1- Trong trường hợp hợp đồng đại
diện không xác định thời hạn cụ
thể, thì các bên đều có quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng đại
diện nhưng phải thông báo cho
bên kia biết chậm nhất là sáu
mươi ngày trước khi chấm dứt hợp
đồng đại diện.
2- Trong trường hợp người được
đại diện đơn phương chấm dứt hợp
đồng đại diện theo quy định tại
khoản 1 Điều này, thì người đại
diện có quyền yêu cầu người được
đại diện trả một khoản thù lao
do việc người được đại diện ký
kết các hợp đồng với các khách
hàng mà người đại diện đã giao
dịch.
3- Trong trường hợp người đại
diện đơn phương chấm dứt hợp
đồng đại diện thì người đại diện
bị mất quyền hưởng thù lao đối
với các giao dịch mà đáng lẽ
mình được hưởng.
MỤC 4
MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
Điều 93.
Người môi giới thương mại
Người môi giới thương mại là
thương nhân làm trung gian cho
các bên mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thương mại trong
việc đàm phán, ký kết hợp đồng
mua bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ thương mại và được hưởng thù
lao theo hợp đồng môi giới.
Điều 94.
Hợp đồng môi giới
1- Việc môi giới thương mại phải
được xác lập bằng hợp đồng.
2- Hợp đồng môi giới phải được
lập thành văn bản với các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Nội dung cụ thể về việc môi
giới;
c) Mức thù lao;
d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
môi giới.
Điều 95.
Nghĩa vụ của người môi giới
Người môi giới thương mại có những
nghĩa vụ sau đây:
1- Thực hiện việc môi giới trung
thực;
2- Bảo quản các mẫu hàng hoá,
tài liệu được giao để thực hiện
việc môi giới và phải hoàn trả
cho người được môi giới sau khi
hoàn thành việc môi giới;
3- Không được tiết lộ, cung cấp
thông tin làm phương hại đến lợi
ích của người được môi giới;
4- Bồi thường thiệt hại do mình
gây ra cho các bên được môi
giới;
5- Chịu trách nhiệm về tư cách
pháp lý của các bên được môi
giới, nhưng không chịu trách
nhiệm về khả năng thanh toán của
họ.
Điều 96.
Việc thực hiện hợp đồng giữa các
bên được môi giới
Người môi giới không được tham
gia vào việc thực hiện hợp đồng
giữa các bên được môi giới, trừ
trường hợp có uỷ quyền của người
được môi giới.
Điều 97.
Quyền hưởng thù lao
Quyền hưởng thù lao của người
môi giới phát sinh từ thời điểm
các bên được môi giới đã ký hợp
đồng.
Điều 98.
Thanh toán chi phí liên quan đến
việc môi giới
Người môi giới có quyền yêu cầu
người được môi giới thanh toán
các chi phí hợp lý liên quan đến
việc môi giới, kể cả trong trường
hợp việc môi giới không mang lại
kết quả cho các bên được môi giới.
MỤC 5
UỶ THÁC MUA BÁN HÀNG HOÁ
Điều 99.
Uỷ thác mua bán hàng hoá
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hành
vi thương mại, theo đó bên được
uỷ thác thực hiện việc mua bán
hàng hoá với danh nghĩa của mình
theo những điều kiện đã thoả thuận
với bên uỷ thác và được nhận phí
uỷ thác.
Điều 100.
Bên được uỷ thác
Bên được uỷ thác mua bán hàng
hoá là thương nhân kinh doanh mặt
hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ
thác và thực hiện mua bán hàng
hoá theo những điều kiện đã thoả
thuận với bên uỷ thác.
Điều 101.
Bên uỷ thác
Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là
thương nhân hoặc không phải là
thương nhân giao cho bên được uỷ
thác thực hiện mua bán hàng hoá
theo yêu cầu của mình và phải trả
phí uỷ thác.
Điều 102.
Hàng hoá uỷ thác
Các hàng hoá được lưu thông đều
được uỷ thác mua bán.
Điều 103.
Phí uỷ thác
Phí uỷ thác mua bán hàng hoá do
hai bên thoả thuận trong hợp đồng
hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 104.
Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng
hoá
1- Việc uỷ thác mua bán hàng hoá
phải được xác lập bằng hợp đồng.
2- Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng
hoá phải được lập thành văn bản
với những nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Hàng hoá được uỷ thác mua bán;
c) Số lượng, chất lượng, quy
cách, giá cả và các điều kiện cụ
thể khác;
d) Phí uỷ thác;
đ) Thời hạn hiệu lực của hợp
đồng uỷ thác.
Điều 105.
Uỷ thác lại cho bên thứ ba
Bên
được uỷ thác không được uỷ thác
lại cho bên thứ ba thực hiện hợp
đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã
ký, trừ trường hợp có sự chấp
thuận bằng văn bản của bên uỷ
thác.
Điều 106.
Nhận uỷ thác của nhiều bên
Bên được uỷ thác có thể nhận uỷ
thác mua bán hàng hoá của nhiều
bên uỷ thác khác nhau.
Điều 107.
Nghĩa vụ của bên được uỷ thác
Bên được uỷ thác mua bán hàng
hoá có những nghĩa vụ sau đây:
1- Thực hiện mua bán hàng hoá
theo hợp đồng uỷ thác;
2- Thông báo cho bên uỷ thác về
các vấn đề có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng uỷ thác;
trong trường hợp có chỉ dẫn của
bên uỷ thác phù hợp với hợp đồng
uỷ thác thì bên được uỷ thác phải
tuân theo chỉ dẫn đó;
3-
Bảo quản, giữ gìn tài sản, tài
liệu được giao để thực hiện hợp
đồng uỷ thác;
4- Giữ bí mật về những thông tin
có liên quan đến việc thực hiện
hợp đồng uỷ thác;
5- Giao tiền, giao hàng theo
đúng thoả thuận trong hợp đồng
uỷ thác.
Điều 108.
Quyền của bên được uỷ thác
Bên được uỷ thác có những quyền
sau đây:
1- Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp
thông tin, tài liệu cần thiết
cho việc thực hiện hợp đồng uỷ
thác;
2- Nhận phí uỷ thác theo thoả
thuận trong hợp đồng uỷ thác;
3- Không chịu trách nhiệm về
hàng hoá đã giao cho bên uỷ
thác, trừ trường hợp hai bên có
thoả thuận khác;
4- Yêu cầu bên uỷ thác bồi
thường thiệt hại do họ gây ra.
Điều 109.
Nghĩa vụ của bên uỷ thác
Bên uỷ thác có những nghĩa vụ
sau đây:
1- Cung cấp thông tin, tài liệu
và phương tiện cần thiết cho
việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
2- Trả phí uỷ thác;
3-
Chịu trách nhiệm về việc thực
hiện hợp đồng uỷ thác của bên
thứ ba trong trường hợp chấp
thuận việc uỷ thác lại theo quy
định tại Điều 105 của Luật này;
4- Giao tiền, giao hàng theo
đúng thoả thuận trong hợp đồng uỷ
thác.
Điều 110.
Quyền của bên uỷ thác.
Bên uỷ thác có những quyền sau
đây:
1- Yêu cầu bên được uỷ thác
thông báo đầy đủ về tình hình thực
hiện hợp đồng uỷ thác;
2- Khiếu nại đòi bên được uỷ
thác bồi thường thiệt hại do bên
được uỷ thác gây ra.
MỤC 6
ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ
Điều 111.
Đại lý mua bán hàng hoá
Đại lý mua bán hàng hoá là hành
vi thương mại, theo đó bên giao
đại lý và bên đại lý thoả thuận
việc bên đại lý nhân danh mình
mua hoặc bán hàng hoá cho bên
giao đại lý để hưởng thù lao.
Hàng hoá của đại lý mua bán phải
phù hợp với giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của các bên.
Điều 112.
Bên giao đại lý, bên đại lý
1- Bên giao đại lý là thương
nhân giao hàng hoá cho đại lý
bán hoặc giao tiền mua hàng cho
đại lý mua.
2- Bên đại lý là thương nhân nhận
hàng hoá để làm đại lý bán hoặc
nhận tiền mua hàng để làm đại lý
mua.
Điều 113.
Thù lao đại lý
Thù lao đại lý là khoản tiền do
bên giao đại lý trả cho bên đại
lý dưới hình thức hoa hồng hoặc
chênh lệch giá.
Mức thù lao đại lý do các bên
thoả thuận trong hợp đồng đại lý.
Điều 114.
Đại lý mua hàng
Đại lý mua hàng là việc bên đại
lý nhận tiền của bên giao đại lý
để mua hàng theo yêu cầu của bên
giao đại lý và hưởng thù lao do
bên giao đại lý trả trên cơ sở
thoả thuận giữa các bên.
Điều 115.
Đại lý bán hàng
Đại lý bán hàng là việc bên đại
lý nhận hàng của bên giao đại lý
để bán và hưởng thù lao do bên
giao đại lý trả trên cơ sở thoả
thuận giữa các bên.
Điều 116.
Các hình thức đại lý
1- Đại lý hoa hồng là hình thức
đại lý mà bên đại lý thực hiện
việc mua, bán hàng theo giá mua,
giá bán do bên giao đại lý ấn
định để được hưởng hoa hồng. Mức
hoa hồng được tính theo tỷ lệ
phần trăm do các bên thoả thuận
trên giá mua, giá bán hàng hoá.
2- Đại lý bao tiêu là hình thức
đại lý mà bên đại lý thực hiện
việc mua, bán trọn vẹn một khối
lượng hàng theo giá do bên giao
đại lý ấn định để được hưởng thù
lao. Mức thù lao được hưởng là
mức chênh lệch giữa giá mua, giá
bán thực tế so với giá do bên
giao đại lý ấn định.
3- Đại lý độc quyền là hình thức
đại lý mà tại một khu vực nhất
định bên giao đại lý chỉ giao
cho một đại lý mua, bán một hoặc
một số mặt hàng.
4- Tổng đại lý mua bán hàng hoá
là hình thức đại lý mà bên đại
lý tổ chức một hệ thống đại lý
trực thuộc để thực hiện việc mua
bán hàng hoá cho bên giao đại
lý.
Tổng đại lý đại diện cho hệ
thống đại lý trực thuộc. Các đại
lý trực thuộc hoạt động dưới sự
quản lý của tổng đại lý và với
danh nghĩa của tổng đại lý.
Điều 117.
Quyền sở hữu trong đại lý mua,
bán hàng hoá
Bên giao đại lý là chủ sở hữu
đối với hàng hoặc tiền giao cho
bên đại lý.
Điều 118.
Thanh toán trong đại
lý
Việc thanh toán tiền hàng và thù
lao đại lý được thực hiện theo
từng đợt sau khi bên đại lý hoàn
thành việc mua, bán một khối
lượng hàng xác định
nếu các bên không có thoả thuận
khác.
Điều 119.
Hợp đồng đại lý
1- Việc làm đại lý mua bán hàng
hoá phải được xác lập bằng hợp đồng.
2- Hợp đồng đại lý phải được lập
thành văn bản với những nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Hàng hoá đại lý;
c) Hình thức đại lý;
d) Thù lao đại lý;
đ) Thời hạn hiệu lực của hợp
đồng đại lý.
Điều 120.
Quyền của bên giao đại lý
Bên giao đại lý có những quyền
sau đây:
1- Lựa chọn bên đại lý, hình thức
đại lý;
2- Ấn định giá mua, giá bán hàng
hoá đại lý;
3- Nhận ký quỹ hoặc giấy tờ về
tài sản thế chấp của bên đại lý
nếu có thoả thuận trong hợp đồng
đại lý;
4-
Yêu cầu bên đại lý thanh toán
tiền hoặc giao hàng theo hợp
đồng đại lý;
5- Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hợp đồng của bên đại lý;
6-
Được hưởng các quyền và lợi ích
hợp pháp do hoạt động đại lý
mang lại.
Điều 121.
Nghĩa vụ của bên giao đại lý
Bên giao đại lý có những nghĩa
vụ sau đây:
1- Hướng dẫn, cung cấp thông
tin, tạo điều kiện cho bên đại
lý thực hiện hợp đồng đại lý;
2- Thực hiện đúng các cam kết
trong hợp đồng đại lý;
3- Chịu trách nhiệm về chất
lượng, quy cách hàng giao đối
với đại lý bán hoặc hàng nhận
đối với đại lý mua trong hợp
đồng đại lý, nếu bên đại lý
không có lỗi;
4- Trả thù lao cho bên đại lý;
5- Hoàn trả cho bên đại lý tiền
ký quỹ hoặc giấy tờ về tài sản
thế chấp (nếu có) khi kết thúc
hợp đồng;
6- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về sự lựa chọn, sử dụng bên
đại lý và liên đới chịu trách
nhiệm trong trường hợp bên đại
lý vi phạm pháp luật mà nguyên
nhân do bên giao đại lý gây ra
hoặc do các bên cố ý làm trái
pháp luật.
Điều 122.
Quyền của bên đại lý
Bên đại lý có những quyền sau
đây:
1- Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại
lý với một hoặc nhiều bên giao đại
lý;
2-
Yêu cầu bên giao đại lý giao
hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại
lý; nhận lại tiền ký quỹ hoặc giấy
tờ về tài sản thế chấp nếu có
khi kết thúc hợp đồng đại lý;
3- Yêu cầu bên giao đại lý hướng
dẫn, cung cấp thông tin và các
điều kiện khác có liên quan để
thực hiện hợp đồng đại lý;
4-
Hưởng thù lao, các quyền và lợi
ích hợp pháp khác do hoạt động
đại lý mang lại.
Điều 123.
Nghĩa vụ của bên đại lý
Bên đại lý có những nghĩa vụ sau
đây:
1- Mua, bán hàng theo giá do bên
giao đại lý và bên đại lý thoả
thuận trong hợp đồng đại lý;
2- Thực hiện đúng các cam kết
trong hợp đồng đại lý về giao
nhận tiền, hàng với bên giao đại
lý;
3- Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản
nếu có cho bên giao đại lý theo
thoả thuận trong hợp đồng đại
lý;
4- Thanh toán cho bên giao đại
lý tiền bán hàng đối với đại lý
bán; giao hàng mua đối với đại
lý mua;
5- Ghi tên thương mại, biển hiệu
của bên giao đại lý và tên hàng
hoá đại lý tại địa điểm mua bán
hàng;
6- Bảo quản hàng hoá, chịu trách
nhiệm về số lượng, chất lượng,
quy cách hàng hoá sau khi nhận đối
với đại lý bán hoặc trước khi
giao đối với đại lý mua theo hợp
đồng đại lý;
7- Chịu sự kiểm tra, giám sát
của bên giao đại lý và báo cáo
tình hình hoạt động đại lý với
bên giao đại lý;
8- Chịu trách nhiệm trước bên
giao đại lý và trước pháp luật
về việc thực hiện hợp đồng đại
lý.
Điều 124.
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng đại
lý
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng
đại lý mua bán hàng hoá chỉ có
hiệu lực khi được các bên chấp
thuận và lập thành văn bản.
Điều 125.
Chuyển quyền và nghĩa vụ cho bên
thứ ba
Một bên của hợp đồng đại lý chỉ
được chuyển quyền và nghĩa vụ
theo hợp đồng đại lý cho bên thứ
ba nếu được bên kia chấp thuận.
Điều 126.
Chấm dứt hợp đồng đại lý
Hợp đồng đại lý mua bán hàng hoá
được chấm dứt trong các trường hợp
sau đây:
1- Hợp đồng đã được thực hiện
xong hoặc hết thời hạn hiệu lực;
2- Các bên thoả thuận bằng văn
bản chấm dứt hợp đồng trước khi
hết thời hạn hiệu lực;
3- Hợp đồng bị vô hiệu khi nội
dung hợp đồng hoặc việc thực
hiện hợp đồng trái với quy định
của pháp luật;
4- Một bên đơn phương đình chỉ
hợp đồng khi việc vi phạm hợp
đồng của bên kia là điều kiện để
đình chỉ hợp đồng mà các bên đã
thoả thuận;
5- Các trường hợp khác do pháp
luật quy định.
Điều 127.
Đại lý mua bán hàng hoá cho
thương nhân nước ngoài
Việc đại lý mua bán hàng hoá cho
thương nhân nước ngoài do Chính
phủ quy định.
MỤC 7
GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI
Điều 128.
Gia công trong thương mại
Gia công trong thương mại là
hành vi thương mại, theo đó bên
nhận gia công thực hiện việc gia
công hàng hoá theo yêu cầu, bằng
nguyên liệu, vật liệu của bên đặt
gia công để hưởng tiền gia công;
bên đặt gia công nhận hàng hoá
đã gia công để kinh doanh thương
mại và phải trả tiền gia công
cho bên nhận gia công.
Điều 129.
Nội dung gia công
Nội dung gia công trong thương mại
gồm sản xuất, chế biến, chế tác,
sửa chữa, tái chế, lắp ráp, phân
loại, đóng gói hàng hoá theo yêu
cầu và bằng nguyên liệu, vật liệu
của bên đặt gia công.
Điều 130.
Bên nhận gia công và bên đặt gia
công
1- Bên nhận gia công là bên nhận
thực hiện việc gia công hàng hoá
để hưởng tiền gia công.
2- Bên đặt gia công là bên thuê
gia công hàng hoá để kinh doanh
thương mại.
Điều 131.
Hợp đồng gia công
1- Việc gia công trong thương mại
phải được xác lập bằng hợp đồng.
Hợp đồng gia công trong thương
mại phải được lập thành văn bản
giữa bên nhận gia công và bên
đặt gia công.
2- Nội dung hợp đồng gia công
trong thương mại, quyền và nghĩa
vụ của bên nhận gia công và bên
đặt gia công được áp dụng theo
các quy định về hợp đồng gia
công của Bộ luật dân sự.
Điều 132.
Gia công với thương nhân nước
ngoài
Gia công với thương nhân nước
ngoài là việc gia công trong
thương mại, theo đó bên đặt gia
công, bên nhận gia công là
thương nhân có trụ sở chính hoặc
nơi cư trú thường xuyên tại các
nước khác nhau nhưng phải có một
bên là thương nhân hoạt động
thương mại tại Việt Nam.
Điều 133.
Điều kiện gia công với thương
nhân nước ngoài
Các mặt hàng được phép gia công
và các loại máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật liệu xuất khẩu,
nhập khẩu cần thiết cho việc gia
công với thương nhân nước ngoài
được thực hiện theo quy định của
pháp luật Việt Nam và tập quán
thương mại quốc tế nếu tập quán
đó không trái với pháp luật Việt
Nam.
Điều 134.
Xuất khẩu, nhập khẩu máy móc,
thiết bị, nguyên liệu, vật liệu
và các mặt hàng được phép gia
công
1- Các bên gia công được quyền
trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu
máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
vật liệu cần thiết cho việc gia
công và các mặt hàng đã gia công
theo định mức kinh tế - kỹ thuật
cho từng loại hàng gia công.
2- Việc xuất khẩu, nhập khẩu quy
định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 135.
Chuyển giao công nghệ trong gia
công hàng hoá với thương nhân
nước ngoài
Việc chuyển giao công nghệ trong
gia công hàng hoá với thương
nhân nước ngoài được thực hiện
theo thoả thuận trong hợp đồng
gia công phù hợp với các quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 136.
Trách
nhiệm về quyền sở hữu công
nghiệp đối với hàng hoá gia công
Bên đặt gia công phải chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp của quyền
sở hữu công nghiệp đối với hàng
hoá gia công.
Điều 137.
Kiểm tra, giám sát việc gia công
Bên đặt gia công có quyền cử đại
diện để kiểm tra, giám sát việc
gia công tại nơi nhận gia công
theo thoả thuận giữa các bên.
Điều 138.
Áp dụng pháp luật về thuế trong
gia công với thương nhân nước
ngoài
Thuế đối với máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật liệu cần thiết
cho việc gia công và các loại
hàng gia công theo định mức kinh
tế - kỹ thuật được áp dụng theo
quy định của pháp luật về thuế của
Việt Nam.
MỤC 8
ĐẤU GIÁ HÀNG HOÁ
Điều 139.
Kinh doanh dịch vụ đấu giá hàng
hoá
Thương nhân là pháp nhân có đủ
điều kiện theo quy định của pháp
luật được phép kinh doanh dịch vụ
đấu giá hàng hoá.
Điều 140.
Đấu giá hàng hoá
Việc thương nhân kinh doanh dịch
vụ đấu giá hàng hoá được thực hiện
theo quy định của Bộ luật dân sự
và Quy chế bán đấu giá hàng hoá
do Chính phủ quy định.
MỤC 9
ĐẤU THẦU HÀNG HOÁ
Điều 141.
Đấu thầu hàng hoá
Đấu thầu hàng hoá là việc mua
hàng thông qua mời thầu nhằm lựa
chọn thương nhân dự thầu đáp ứng
được các yêu cầu về giá cả, điều
kiện kinh tế - kỹ thuật do bên mời
thầu đặt ra.
Điều 142.
Bên mời thầu
Bên mời thầu là chủ sở hữu vốn
hoặc người được giao quyền sử dụng
vốn để mua hàng.
Điều 143.
Bên dự thầu
Bên dự thầu là thương nhân trong
nước hoặc thương nhân nước ngoài
có đủ điều kiện dự thầu theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 144.
Bên trúng thầu
Bên trúng thầu là bên được lựa
chọn để ký kết và thực hiện hợp
đồng với bên mời thầu.
Điều 145.
Hình thức đấu thầu
1- Đấu thầu hàng hoá gồm đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn
chế.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu
thầu mà bên mời thầu không hạn
chế số lượng các bên dự thầu và
thông báo công khai các điều kiện
dự thầu trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu
thầu mà bên mời thầu chỉ mời một
số bên có điều kiện tốt nhất
tham gia dự thầu.
2- Việc chọn hình thức đấu thầu
rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
do bên mời thầu quyết định.
Trong trường hợp đấu thầu hàng
hoá bằng nguồn vốn của Nhà nước,
thì Thủ trưởng cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định hình
thức đấu thầu.
Điều 146.
Sơ tuyển các bên dự thầu
1- Sơ tuyển các bên dự thầu là
biện pháp của bên mời thầu áp
dụng đối với các hợp đồng mua
hàng có giá trị lớn và phức tạp
nhằm lựa chọn những bên dự thầu
có khả năng đáp ứng các điều
kiện mà bên mời thầu đưa ra.
2- Trình tự và thủ tục sơ tuyển
do bên mời thầu quy định phải
đáp ứng được các điều kiện của
việc đấu thầu.
Điều 147.
Điều kiện dự thầu của thương
nhân
Thương nhân dự thầu phải có
những điều kiện sau đây:
1- Có ngành nghề kinh doanh phù
hợp với ngành hàng đấu thầu;
2- Đủ năng lực chuyên môn và
điều kiện về tài chính để dự
thầu;
3- Hồ sơ dự thầu theo đúng quy
định mà bên mời thầu đưa ra.
Điều 148.
Quản lý hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu có trách nhiệm quản
lý hồ sơ dự thầu.
Điều 149.
Bảo đảm bí mật thông tin đấu thầu
1- Bên mời thầu tổ chức tiếp nhận,
vào sổ, niêm phong, quản lý và bảo
đảm giữ bí mật hồ sơ dự thầu.
2- Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc tổ chức đấu thầu
và xét chọn thầu phải giữ bí mật
thông tin liên quan trong suốt
quá trình đấu thầu.
Điều 150.
Sửa đổi hồ sơ đấu thầu
1- Các bên dự thầu không được
sửa đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã
mở
thầu.
Trong quá trình đánh giá và so
sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời
thầu có thể yêu cầu bên dự thầu
làm rõ các vấn đề có liên quan
đến hồ sơ dự thầu. Yêu cầu của
bên mời thầu cũng như những ý
kiến trả lời của bên dự thầu đều
phải lập thành văn bản.
2- Trong trường hợp bên mời thầu
sửa đổi một số nội dung trong hồ
sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi
nội dung đã sửa đổi bằng văn bản
tới tất cả các bên dự thầu trước
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự
thầu ít nhất là mười ngày để các
bên dự thầu có điều kiện hoàn chỉnh
thêm hồ sơ dự thầu của mình.
Điều 151.
Tiền bỏ thầu
Tiền bỏ thầu là đồng Việt Nam
hoặc ngoại tệ chuyển đổi do bên
mời thầu quy định trong hồ sơ
mời thầu theo quy định của pháp
luật Việt Nam. Tỷ giá quy đổi
được tính theo tỷ giá chính thức
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm mở thầu.
Điều 152.
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu gồm:
1- Thông báo mời thầu;
2- Mẫu đơn dự thầu;
3- Các yêu cầu về số lượng, chất
lượng, quy cách, công dụng của
hàng hoá;
4- Điều kiện và tiến độ giao
hàng;
5- Các điều kiện về tài chính,
thương mại, thể thức thanh toán;
6- Mẫu hợp đồng đấu thầu;
7- Mẫu ký quỹ dự thầu;
8- Mẫu ký quỹ bảo đảm thực hiện
hợp đồng;
9- Những chỉ dẫn khác liên quan
đến việc đấu thầu.
Chi phí về việc cung cấp hồ sơ
cho bên dự thầu do bên mời thầu
quy định.
Điều 153.
Thông báo mời thầu
1- Thông báo mời thầu phải phù
hợp với hình thức đấu thầu.
2- Thông báo mời thầu gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của bên mời
thầu;
b) Mô tả tóm tắt về số lượng,
chất lượng, quy cách, công dụng
của hàng hoá đấu thầu;
c) Điều kiện dự thầu;
d) Thời hạn, địa điểm và thủ tục
nhận hồ sơ mời thầu;
đ) Thời hạn, địa điểm, thủ tục nộp
hồ sơ dự thầu;
e) Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ
sơ mời thầu.
Điều 154.
Chỉ dẫn cho bên dự thầu
Bên mời thầu có trách nhiệm chỉ
dẫn cho các bên dự thầu về các
điều kiện dự thầu, các thủ tục
được áp dụng trong quá trình đấu
thầu và giải đáp các câu hỏi của
bên dự thầu.
Điều 155.
Ký quỹ dự thầu
Bên dự thầu phải nộp tiền ký quỹ
dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu.
Tỷ lệ tiền ký quỹ dự thầu do bên
mời thầu quy định, nhưng không
quá 3% tổng giá trị ước tính của
hàng hoá đấu thầu.
Trong một số trường hợp, bên mời
thầu có thể quy định một số tiền
ký quỹ dự thầu thống nhất để bảo
đảm bí mật về mức giá dự thầu
của các bên dự thầu.
Bên mời thầu quy định hình thức,
điều kiện ký quỹ và ngân hàng
nhận ký quỹ dự thầu. Tiền ký quỹ
dự thầu sẽ được trả lại cho bên
dự thầu không trúng thầu trong
thời hạn ba mươi ngày, kể từ
ngày công bố kết quả đấu thầu.
Bên dự thầu không được nhận lại
tiền ký quỹ dự thầu trong trường
hợp trúng thầu nhưng không ký hợp
đồng, từ chối thực hiện hợp đồng
hoặc rút đơn dự thầu sau thời điểm
đóng thầu.
Điều 156.
Ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bên trúng thầu phải nộp tiền ký
quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Số tiền ký quỹ do hai bên thoả
thuận, nhưng không được quá 10%
giá trị hợp đồng. Ký quỹ bảo đảm
thực hiện hợp đồng có hiệu lực
cho đến thời điểm thực hiện xong
hợp đồng. Bên trúng thầu được
nhận lại tiền ký quỹ bảo đảm
thực hiện hợp đồng khi thanh lý
hợp đồng nếu các bên không có
thoả thuận khác.
Sau khi nộp tiền ký quỹ bảo đảm
thực hiện hợp đồng, bên trúng
thầu được hoàn trả tiền ký quỹ
dự thầu.
Điều 157.
Mở thầu
1- Mở thầu là việc mở hồ sơ dự
thầu tại thời điểm đã được ấn
định. Những hồ sơ dự thầu nộp
đúng hạn phải được bên mời thầu
mở công khai. Các bên dự thầu có
quyền tham dự mở thầu.
2- Những hồ sơ dự thầu nộp không
đúng hạn không được chấp nhận và
được trả lại cho bên dự thầu
dưới dạng chưa mở.
Điều 158.
Biên bản mở thầu
Khi mở thầu, bên mời thầu và các
bên dự thầu có mặt phải ký vào
biên bản mở thầu.
Biên bản mở thầu phải ghi rõ tên
hàng hoá đấu thầu; ngày, giờ, địa
điểm mở thầu; tên, địa chỉ của
các bên dự thầu; giá bỏ thầu; ký
quỹ dự thầu; các văn bản sửa đổi,
bổ sung và các chi tiết khác có
liên quan, nếu có.
Điều 159.
Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu
Việc xét hồ sơ dự thầu khi mở
thầu gồm:
1- Xét tính hợp lệ của hồ sơ dự
thầu;
2- Kiểm tra điều kiện dự thầu
của các bên dự thầu;
3- Bên mời thầu yêu cầu các bên
dự thầu giải thích những nội
dung chưa rõ trong hồ sơ dự thầu
và lập thành văn bản.
Điều 160.
Đánh giá và so sánh các hồ sơ dự
thầu
1- Các hồ sơ dự thầu được đánh
giá và so sánh theo từng tiêu
chuẩn để đánh giá toàn diện.
Các tiêu chuẩn để đánh giá gồm
chất lượng, năng lực tài chính
và chuyên môn của bên dự thầu,
giá cả, tiến độ thực hiện,
chuyển giao công nghệ, đào tạo
và những tiêu chuẩn cần thiết
khác.
2- Các tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều này được đánh giá
bằng phương pháp cho điểm theo
thang điểm hoặc phương pháp khác
đã được ấn định trước khi mở
thầu.
Điều 161.
Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu
1- Căn cứ vào kết quả đánh giá
các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu
xếp hạng các bên dự thầu theo
phương pháp đã được ấn định.
2- Trong trường hợp các bên tham
gia dự thầu Việt Nam và nước
ngoài có số điểm, tiêu chuẩn
trúng thầu ngang nhau thì ưu
tiên cho bên dự thầu Việt Nam.
3- Trong trường hợp các bên dự
thầu nước ngoài có số điểm, tiêu
chuẩn trúng thầu ngang nhau thì
ưu tiên cho bên dự thầu nước
ngoài cam kết ký hợp đồng thầu
phụ với các nhà thầu phụ Việt
Nam.
4- Trong trường hợp đấu thầu
hàng hoá bằng nguồn vốn của Nhà
nước thì việc lựa chọn bên trúng
thầu phải được Thủ trưởng cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 162.
Đấu thầu lại
Việc đấu thầu lại được tổ chức
trong những trường hợp sau đây:
1- Khi có sự vi phạm các quy
định về đấu thầu;
2- Khi các bên dự thầu đều không
đạt yêu cầu đấu thầu.
MỤC 10
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
Điều 163.
Dịch vụ giao nhận hàng hoá của
thương nhân
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là
hành vi thương mại, theo đó người
làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
nhận hàng từ người gửi, tổ chức
việc vận chuyển, lưu kho, lưu
bãi, làm các thủ tục giấy tờ và
các dịch vụ khác có liên quan để
giao hàng cho người nhận theo sự
uỷ thác của chủ hàng, của người
vận tải hoặc của người làm dịch
vụ giao nhận khác (gọi chung là
khách hàng).
Điều 164.
Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá
Người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá là thương nhân có giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
giao nhận hàng hoá.
Điều 165.
Hợp đồng giao nhận hàng hoá
Hợp đồng giao nhận hàng hoá là hợp
đồng được ký kết giữa người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá với
khách hàng để thực hiện dịch vụ
giao nhận hàng hoá quy định tại
Điều 163 của Luật này.
Điều 166.
Việc đảm nhận vận chuyển hàng
hoá
Người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá khi đảm nhận việc vận chuyển
hàng hoá thì phải tuân theo quy
định của pháp luật chuyên ngành
về vận tải.
Điều 167.
Quyền và nghĩa vụ của người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá
Người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá có những quyền và nghĩa vụ
sau đây:
1- Được hưởng tiền công và các
khoản thu nhập hợp lý khác;
2- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
của mình theo hợp đồng;
3- Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nếu có lý do chính đáng vì
lợi ích của khách hàng thì có
thể thực hiện khác với chỉ dẫn
của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng;
4- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu
xảy ra trường hợp có thể dẫn đến
việc không thực hiện được toàn
bộ hoặc một phần những chỉ dẫn
của khách hàng thì phải thông
báo ngay cho khách hàng biết để
xin chỉ dẫn thêm;
5- Trong trường hợp hợp đồng
không có thoả thuận về thời hạn
cụ thể thực hiện nghĩa vụ với
khách hàng thì phải thực hiện
các nghĩa vụ của mình trong thời
hạn hợp lý.
Điều 168.
Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Khách hàng có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1- Lựa chọn người làm dịch vụ
giao nhận hàng hoá đáp ứng với
yêu cầu của mình;
2- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện hợp đồng;
3- Yêu cầu bồi thường thiệt hại
nếu người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá vi phạm hợp đồng;
4- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho
người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá;
5- Thông tin đầy đủ, chi tiết
và chính xác về hàng hoá cho
người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá;
6- Đóng gói, ghi ký, mã hiệu
hàng hoá theo hợp đồng mua bán
hàng hoá, trừ trường hợp người
làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
đảm nhận công việc này;
7- Bồi thường thiệt hại, trả các
chi phí phát sinh cho người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu
người đó đã thực hiện đúng chỉ
dẫn cuả khách hàng hoặc do lỗi
của khách hàng gây ra;
8- Trả cho người làm dịch vụ
giao nhận hàng hoá mọi khoản
tiền đã đến hạn thanh toán.
Điều 169.
Các trường hợp miễn trách nhiệm
1- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không phải chịu trách
nhiệm về những mất mát, hư hỏng
phát sinh trong những trường hợp
sau đây:
a) Do lỗi của khách hàng hoặc của
người được khách hàng uỷ quyền;
b) Đã làm đúng theo những chỉ dẫn
của khách hàng hoặc của người được
khách hàng uỷ quyền;
c) Khách hàng đóng gói và ghi ký
mã hiệu không phù hợp;
d) Do khách hàng hoặc người được
khách hàng uỷ quyền thực hiện việc
xếp, dỡ hàng hoá;
đ) Do khuyết tật của hàng hoá;
e)
Do có đình công;
g)
Các trường hợp bất khả kháng.
2- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không chịu trách nhiệm
về việc mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng được hưởng, về sự
chậm trễ hoặc giao nhận hàng sai
địa chỉ mà không phải do lỗi của
mình, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Điều 170.
Giới hạn trách nhiệm
1- Trách nhiệm của người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá trong
mọi trường hợp không vượt quá
giá trị hàng hoá, trừ khi các
bên có thoả thuận khác trong hợp
đồng.
2- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không được miễn trách
nhiệm nếu không chứng minh được
việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm
giao hàng không phải do lỗi của
mình gây ra.
3- Tiền bồi thường được tính
trên cơ sở giá trị hàng hoá ghi
trên hoá đơn và các khoản tiền
khác có chứng từ hợp lệ. Nếu
trong hoá đơn không ghi giá trị
hàng hoá thì tiền bồi thường
được tính theo giá trị của loại
hàng đó tại nơi và thời điểm mà
hàng được giao cho khách hàng
theo giá thị trường; nếu không
có giá thị trường thì tính theo
giá thông thường của hàng cùng
loại và cùng chất lượng.
4- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không phải chịu trách
nhiệm trong các trường hợp sau
đây:
a) Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không nhận được thông
báo về khiếu nại trong thời hạn
mười bốn ngày, kể từ ngày giao
hàng, không tính ngày chủ nhật
và ngày lễ;
b) Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá không nhận được thông
báo bằng văn bản về việc bị kiện
tại Trọng tài hoặc Toà án trong
thời hạn chín tháng, kể từ ngày
giao hàng.
Điều 171.
Quyền cầm giữ và định đoạt hàng
hoá
1- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá có quyền cầm giữ số
hàng hoá nhất định và các chứng
từ liên quan đến hàng hoá để đòi
tiền nợ đã đến hạn của khách
hàng và thông báo ngay bằng văn
bản cho khách hàng.
2- Sau thời hạn bốn mươi lăm
ngày, kể từ ngày cầm giữ hàng
hoá hoặc chứng từ liên quan đến
hàng hoá, nếu khách hàng không
trả tiền nợ thì người làm dịch
vụ giao nhận hàng hoá có quyền
định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ
đó theo quy định của pháp luật
và phải thông báo ngay bằng văn
bản cho khách hàng; mọi chi phí
cầm giữ và định đoạt hàng hoá do
khách hàng chịu.
3- Người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá được sử dụng số tiền
thu được từ việc định đoạt hàng
hoá để thanh toán các khoản mà
khách hàng nợ mình và các chi
phí có liên quan. Số tiền còn lại
phải được chuyển trả cho khách
hàng. Kể từ thời điểm đó, người
làm dịch vụ giao nhận hàng hoá hết
trách nhiệm đối với hàng hoá hoặc
chứng từ đã được định đoạt.
4- Trong trường hợp hàng hoá có
dấu hiệu bị hư hỏng, quyền định
đoạt hàng hoá của người làm dịch
vụ giao nhận hàng hoá quy định
tại khoản 2 Điều này phát sinh
ngay khi có bất kỳ khoản nợ nào
của khách hàng, với điều kiện
người làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá đã thông báo cho khách hàng
biết về việc định đoạt hàng hoá.
MỤC 11
DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ
Điều 172.
Dịch vụ giám định hàng hoá
Giám định hàng hoá là hành vi
thương mại do một tổ chức giám định
độc lập thực hiện để xác định
tình trạng thực tế của hàng hoá
theo yêu cầu của cá nhân, cơ
quan, tổ chức.
Điều 173.
Các tổ chức giám định hàng hoá
1- Chỉ các tổ chức có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật, được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ giám định hàng hoá
mới được phép thực hiện dịch vụ
giám định và cấp chứng thư giám
định hàng hoá.
2- Các tổ chức giám định nước
ngoài chỉ được thực hiện dịch vụ
giám định hàng hoá tại Việt Nam
khi được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam cho phép hoặc
được thành lập Chi nhánh tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Điều 174.
Nội dung giám định hàng hoá
Giám định hàng hoá gồm giám định
về số lượng, chất lượng, quy
cách, bao bì, giá trị hàng hoá,
tổn thất, an toàn, vệ sinh và
các yêu cầu khác.
Điều 175.
Giám định hàng hoá theo yêu cầu
của các bên
Hàng hoá được giám định theo
thoả thuận giữa các bên trong
hợp đồng mua bán hàng hoá; trong
trường hợp hợp đồng không có quy
định thì các bên có quyền lựa
chọn tổ chức giám định.
Điều 176.
Giám định hàng hoá theo yêu cầu
của cơ quan Nhà nước
Tổ chức giám định hàng hoá có
nghĩa vụ thực hiện việc giám định
hàng hoá theo yêu cầu của cơ
quan Nhà nước phù hợp với lĩnh vực
kinh doanh và được cơ quan yêu
cầu giám định trả phí giám định.
Điều 177.
Quyền và nghĩa vụ của bên yêu
cầu giám định hàng hoá
Bên yêu cầu giám định hàng hoá
có những quyền và nghĩa vụ sau
đây:
1- Yêu cầu tổ chức giám định
thực hiện việc giám định hàng
hoá theo nội dung đã thoả thuận;
2- Yêu cầu giám định lại nếu
nghi ngờ kết quả giám định;
trong trường hợp tổ chức giám
định cấp chứng thư giám định
sai, thì có quyền đòi tiền phạt;
3- Cung cấp đầy đủ, chính xác,
kịp thời các tài liệu cần thiết
cho tổ chức giám định khi có yêu
cầu;
4- Trả phí giám định theo thoả
thuận.
Điều 178.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức
giám định hàng hoá
Tổ chức giám định hàng hoá có
những quyền và nghĩa vụ sau đây:
1-
Giám định độc lập, khách quan,
kịp thời, chính xác;
2- Cấp chứng thư giám định;
3- Nhận phí giám định theo thoả
thuận;
4- Trả tiền phạt trong trường hợp
giám định sai theo thoả thuận giữa
hai bên, mức phạt không được quá
mười lần phí giám định.
Điều 179.
Uỷ quyền giám định hàng hoá
Trường hợp các bên trong hợp
đồng mua bán hàng hoá thoả thuận
thuê tổ chức giám định nước
ngoài thực hiện dịch vụ giám
định hàng hoá mà tổ chức đó chưa
được phép hoạt động tại Việt
Nam, thì tổ chức giám định nước
ngoài đó được ủy quyền cho tổ
chức giám định đã được phép hoạt
động tại Việt Nam thực hiện dịch
vụ giám định hàng hoá, nhưng
phải chịu trách nhiệm về kết quả
giám định.
MỤC 12
KHUYẾN MẠI
Điều 180.
Khuyến mại
Khuyến mại là hành vi thương mại
của thương nhân nhằm xúc tiến việc
bán hàng, cung ứng dịch vụ trong
phạm vi kinh doanh của thương
nhân bằng cách dành những lợi
ích nhất định cho khách hàng.
Điều 181.
Các hình thức khuyến mại
1- Các hình thức khuyến mại gồm:
a) Đưa hàng mẫu để khách hàng
dùng thử không phải trả tiền;
b) Tặng hàng hoá cho khách hàng,
cung ứng dịch vụ không thu tiền;
c) Bán hàng, cung ứng dịch vụ với
giá thấp hơn giá bán, giá cung
ứng dịch vụ bình thường trước đó,
được áp dụng trong thời gian
khuyến mại;
d) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có
kèm theo phiếu mua hàng hoặc các
hình thức khác để được trúng
thưởng theo thể lệ và giải
thưởng đã công bố;
đ) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có
kèm phiếu dự thi cho khách hàng
để chọn người trao thưởng theo
thể lệ và giải thưởng đã công
bố;
e) Bán hàng, cung ứng dịch vụ
kèm theo vé số dự thưởng theo
thể lệ và giải thưởng đã công
bố.
2- Ngoài các hình thức khuyến
mại quy định tại khoản 1 Điều
này, thương nhân được thực hiện
các hình thức khuyến mại khác
nếu được cơ quan quản lý Nhà
nước về thương mại chấp thuận.
Điều 182.
Hàng hoá dùng để khuyến mại
Hàng hoá được thương nhân dùng
để tặng, thưởng cho khách hàng,
gửi cho khách hàng dùng thử
trong hoạt động khuyến mại phải
là hàng được phép lưu thông trên
thị trường.
Điều 183.
Quyền và nghĩa vụ của thương
nhân tổ chức hoạt động khuyến
mại
1- Thương nhân tổ chức hoạt động
khuyến mại có những quyền sau
đây:
a) Lựa chọn hình thức, thời
gian, địa điểm khuyến mại;
b) Quy định các lợi ích cụ thể
mà khách hàng được hưởng;
c) Uỷ quyền cho đại lý thực hiện
hoạt động khuyến mại.
2- Thương nhân tổ chức hoạt động
khuyến mại có những nghĩa vụ sau
đây:
a) Thông báo bằng văn bản về
thời gian, hình thức khuyến mại
cho cơ quan quản lý Nhà nước về
thương mại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi tổ chức
khuyến mại trước khi thực hiện
việc khuyến mại.
Trong trường hợp áp dụng hình
thức khuyến mại quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 181 của Luật
này thì phải được sự chấp thuận
của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền;
b) Thông báo công khai các hình
thức và thời gian khuyến mại tại
nơi bán hàng, cung ứng dịch vụ;
c) Thực hiện đúng các cam kết với
khách hàng.
Điều 184.
Bảo đảm bí mật thông tin về
chương trình, nội dung khuyến mại
Khi nhận được thông báo về tổ
chức khuyến mại của thương nhân,
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền phải tuyệt đối giữ bí mật
chương trình, nội dung khuyến
mại; nếu việc tiết lộ gây thiệt
hại cho thương nhân thì bên bị
hại có quyền khiếu nại đến cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc
khởi kiện tại Toà án theo quy
định của pháp luật.
Điều 185.
Các hoạt động khuyến mại bị cấm
Cấm các hoạt động khuyến mại sau
đây:
1- Khuyến mại cho hàng hoá, dịch
vụ cấm kinh doanh, hàng hoá chưa
được phép lưu thông;
2- Khuyến mại thiếu trung thực
hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá,
dịch vụ để lừa dối khách hàng;
3-
Khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá
kém chất lượng, làm phương hại
tới sản xuất, lợi ích và sức
khoẻ con người, làm ảnh hưởng
tới cảnh quan môi trường;
4- Khuyến mại tại trường học,
bệnh viện, trụ sở của cơ quan,
tổ chức và đơn vị vũ trang nhân
dân;
5- Khuyến mại các mặt hàng rượu,
bia, thuốc lá với các đối tượng
trẻ em dưới 16 tuổi;
6- Hứa hẹn tặng phẩm, giải thưởng
nhưng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng.
MỤC 13
QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Điều 186.
Quảng cáo thương mại
Quảng cáo thương mại là hành vi
thương mại của thương nhân nhằm
giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để
xúc tiến thương mại.
Điều 187.
Quyền quảng cáo thương mại
Thương nhân có quyền quảng cáo về
hoạt động sản xuất, hàng hoá, dịch
vụ của mình hoặc thuê tổ chức
kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực
hiện việc quảng cáo thương mại
cho mình.
Điều 188.
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo
thương mại
1-
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo
thương mại là hoạt động thương mại
của thương nhân để thực hiện việc
quảng cáo thương mại cho các
thương nhân khác.
2- Tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật,
có yêu cầu kinh doanh dịch vụ quảng
cáo thì được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
3-
Chính phủ quy định các điều kiện
kinh doanh dịch vụ quảng cáo
thương mại.
Điều 189.
Sản phẩm quảng cáo thương mại
Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm
những thông tin bằng hình ảnh,
âm thanh, chữ viết, biểu tượng
chứa đựng nội dung quảng cáo
thương mại.
Điều 190.
Phương tiện quảng cáo thương mại
Phương tiện quảng cáo thương mại
là các công cụ được sử dụng để
giới thiệu các sản phẩm quảng
cáo thương mại.
Phương tiện quảng cáo thương mại
gồm:
1- Các phương tiện thông tin đại
chúng;
2- Các phương tiện truyền tin;
3- Các loại ấn phẩm;
4- Các loại bảng, biển, băng,
pa-nô, áp phích;
5- Các phương tiện quảng cáo
thương mại khác.
Điều 191.
Bảo hộ sản phẩm quảng cáo thương
mại và hoạt động quảng cáo
thương mại hợp pháp
1- Thương nhân có quyền đăng ký
quyền sở hữu công nghiệp đối với
sản phẩm quảng cáo thương mại do
mình sáng tạo ra theo quy định
của pháp luật và được Nhà nước
bảo hộ.
2- Nhà nước bảo hộ và tạo điều
kiện thuận lợi đối với các
thương nhân hoạt động quảng cáo
thương mại hợp pháp.
Điều 192.
Các quảng cáo thương mại bị cấm
Các quảng cáo thương mại bị cấm
gồm:
1- Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ
mà Nhà nước cấm kinh doanh hoặc
cấm quảng cáo;
2- Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá
chưa được phép lưu thông, dịch
vụ chưa được phép kinh doanh
trên thị trường Việt Nam tại
thời điểm quảng cáo;
3- Lợi dụng quảng cáo thương mại
gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước, cá nhân và các thương
nhân khác;
4- Quảng cáo có sử dụng hình
ảnh, hành động, âm thanh, tiếng
nói, chữ viết, biểu tượng, màu
sắc, ánh sáng trái với truyền
thống lịch sử, văn hoá, đạo đức,
thuần phong mỹ tục Việt Nam và
trái với quy định của pháp luật;
5- Quảng cáo bằng việc sử dụng
phương pháp so sánh hàng hoá, dịch
vụ của mình với hàng hoá, dịch vụ
cùng loại của thương nhân khác
hoặc bắt chước sản phẩm quảng
cáo của một thương nhân khác,
gây nhầm lẫn cho khách hàng;
6- Quảng cáo sai với sự thật của
hàng hoá, dịch vụ về một trong
các nội dung sau: quy cách,
chất lượng, giá cả, công dụng,
kiểu dáng, chủng loại, bao bì,
phương thức phục vụ, thời hạn
bảo hành.
Điều 193.
Sử dụng phương tiện quảng cáo
thương mại
1- Việc sử dụng các phương tiện
quảng cáo thương mại quy định
tại Điều 190 của Luật này phải
tuân thủ các quy định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam.
2- Việc sử dụng các phương tiện
quảng cáo thương mại phải bảo
đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch về quảng
cáo; không gây ảnh hưởng xấu đến
cảnh quan, môi trường, trật tự
an toàn giao thông, an toàn xã
hội;
b) Đúng với mức độ, thời lượng,
thời điểm quy định đối với từng
loại phương tiện thông tin đại
chúng.
Điều 194.
Quảng cáo thương mại của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam
1- Thương nhân nước ngoài được
phép hoạt động thương mại tại
Việt Nam được quảng cáo về hoạt
động sản xuất, hàng hoá, dịch vụ
của mình tại Việt Nam phù hợp
với các quy định của Luật này.
2- Thương nhân nước ngoài chưa
được phép hoạt động thương mại
tại Việt Nam muốn quảng cáo về
hoạt động sản xuất, hàng hoá,
dịch vụ của mình tại Việt Nam
phải thuê tổ chức kinh doanh
dịch vụ quảng cáo thương mại
Việt Nam thực hiện.
Điều 195.
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo
thương mại
1-
Việc thuê dịch vụ quảng cáo
thương mại phải được xác lập bằng
hợp đồng;
2- Hợp đồng dịch vụ quảng cáo
thương mại phải được lập thành
văn bản với những nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Tên, địa chỉ các bên ký kết
hợp đồng;
b) Sản phẩm quảng cáo thương
mại;
c) Phương thức, phương tiện
quảng cáo thương mại;
d) Thời gian, phạm vi quảng cáo
thương mại;
đ) Phí dịch vụ, các chi phí khác
có liên quan.
Điều 196.
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
quảng cáo thương mại
Bên thuê quảng cáo thương mại có
những quyền và nghĩa vụ sau đây:
1- Lựa chọn hình thức, nội dung,
phương tiện, phạm vi và thời hạn
quảng cáo thương mại;
2- Cung cấp thông tin trung
thực, chính xác về hoạt động sản
xuất, hàng hoá, dịch vụ thương
mại và chịu trách nhiệm về các
thông tin này;
3-
Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo
thương mại;
4- Trả phí dịch vụ quảng cáo
theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 197.
Quyền và nghĩa vụ của bên làm
dịch vụ quảng cáo thương mại
Bên làm dịch vụ quảng cáo thương
mại có những quyền và nghĩa vụ
sau đây:
1-
Ký kết hợp đồng với bên thuê quảng
cáo thương mại phù hợp với giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép sử dụng phương tiện quảng
cáo;
2- Yêu cầu bên thuê quảng cáo
thương mại cung cấp thông tin
quảng cáo trung thực, chính xác
và theo đúng thời hạn của hợp
đồng;
3- Thực hiện dịch vụ quảng cáo
thương mại theo thoả thuận trong
hợp đồng;
4-
Được nhập khẩu vật tư, nguyên
liệu và các sản phẩm quảng cáo
thương mại cần thiết cho hoạt
động dịch vụ quảng cáo của mình
theo quy định của pháp luật;
5- Nhận phí dịch vụ quảng cáo
theo thoả thuận trong hợp đồng.
MỤC 14
TRƯNG BÀY GIỚI THIỆU HÀNG HOÁ
Điều 198.
Trưng bày giới thiệu hàng hoá
Trưng bày giới thiệu hàng hoá là
hành vi thương mại của thương
nhân dùng hàng hoá để giới thiệu,
quảng cáo với khách hàng về sản
phẩm, hàng hoá của mình nhằm xúc
tiến thương mại.
Điều 199.
Các hình thức trưng bày giới
thiệu hàng hoá
1- Mở phòng trưng bày giới thiệu
hàng hoá.
2- Tổ chức giới thiệu hàng hoá
dưới các hình thức tại các trung
tâm thương mại, hội chợ triển
lãm thương mại hoặc trong các
hoạt động giải trí, thể thao,
văn hoá, nghệ thuật.
3- Tổ chức hội nghị, hội thảo có
trưng bày giới thiệu hàng hoá.
Điều 200.
Điều kiện đối với hàng hoá trưng
bày giới thiệu
1- Hàng hoá trưng bày giới thiệu
là những hàng mẫu đại diện cho
hàng hoá của thương nhân, gồm
hàng đã lưu thông, hàng mới sản
xuất được phép lưu thông trên
thị trường.
2- Hàng hoá trưng bày giới thiệu
phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất
lượng, môi trường và không
phương hại đến an ninh, trật tự
an toàn xã hội và truyền thống
lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần
phong mỹ tục Việt Nam.
3- Hàng hoá trưng bày giới thiệu
phải có nhãn sản phẩm ghi rõ tên
sản phẩm, tên cơ sở sản xuất,
nơi sản xuất, số đăng ký chất
lượng, các đặc tính và cách sử
dụng của hàng hoá, thời gian sản
xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn
bảo hành nếu có.
Điều 201.
Điều kiện đối với hàng hoá sản
xuất tại nước ngoài
Hàng hoá sản xuất tại nước ngoài
đưa vào trưng bày giới thiệu tại
Việt Nam, ngoài việc áp dụng quy
định tại Điều 200 của Luật này
còn phải có các điều kiện sau
đây:
1- Là loại hàng được phép nhập
khẩu vào Việt Nam;
2- Đối với hàng tạm nhập khẩu để
trưng bày giới thiệu thì phải
được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam cho phép về
mặt hàng, số lượng, mẫu mã,
chủng loại và thời hạn. Khi kết
thúc việc trưng bày giới thiệu,
toàn bộ hàng hoá, phương tiện đã
tạm nhập khẩu phải được tái xuất
khẩu; nếu tiêu thụ tại Việt Nam
thì phải được Bộ thương mại Việt
Nam chấp thuận và phải chấp hành
các quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 202.
Quyền trưng bày giới thiệu hàng
hoá và kinh doanh dịch vụ trưng
bày giới thiệu hàng hoá
1- Thương nhân có quyền trưng
bày giới thiệu hàng hoá, lựa
chọn các hình thức trưng bày
giới thiệu phù hợp; tự mình tổ
chức hoặc thuê thương nhân kinh
doanh dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá để trưng bày giới
thiệu hàng hoá của
mình.
2- Các cơ sở hoạt động giải trí,
thể thao, văn hoá, nghệ thuật có
địa điểm, phương tiện thích hợp
có thể được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép cho thuê
địa điểm, phương tiện để trưng
bày giới thiệu hàng hoá; nếu
trực tiếp làm dịch vụ tổ chức
trưng bày giới thiệu hàng hoá
thì phải đăng ký kinh doanh như
đối với thương nhân kinh doanh
dịch vụ trưng bày giới thiệu
hàng hoá.
Điều 203.
Quyền trưng bày giới thiệu hàng
hoá của thương nhân nước ngoài
1-
Thương nhân nước ngoài
được phép của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam được
đưa hàng hoá theo quy định tại
Điều 201 của Luật này vào Việt
Nam để trưng bày giới thiệu tại
các hội chợ, triển lãm thương
mại tổ chức tại Việt Nam.
2- Thương nhân nước ngoài trưng
bày giới thiệu hàng hoá tại Việt
Nam có thể thuê thương nhân kinh
doanh dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá của Việt Nam thực
hiện.
Điều 204.
Các trường hợp cấm trưng bày
giới thiệu hàng hoá
Cấm trưng bày giới thiệu hàng
hoá trong những trường hợp sau
đây:
1- Trưng bày giới thiệu hàng hoá
chưa được phép lưu thông;
2- Tổ chức trưng bày giới thiệu
hàng hoá hoặc sử dụng các phương
tiện trưng bày giới thiệu hàng
hoá làm phương hại đến an ninh,
trật tự công cộng, cảnh quan,
môi trường, sức khoẻ con người;
3- Trưng bày giới thiệu hàng hoá
hoặc sử dụng hình thức, phương
tiện trưng bày giới thiệu trái
với truyền thống lịch sử, văn
hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục
Việt Nam;
4- Trưng bày giới thiệu hàng hoá
làm lộ bí mật quốc gia;
5- Trưng bày hàng hoá của người
khác để so sánh với hàng hoá của
mình;
6- Trưng bày giới thiệu mẫu
hàng hoá không đúng với hàng hoá
đang kinh doanh về quy cách, chất
lượng, giá cả, công dụng, kiểu
dáng, chủng loại, bao bì, thời hạn
bảo hành và các tiêu chuẩn khác.
Điều 205.
Hợp đồng dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá
1- Việc thuê dịch vụ trưng bày
giới thiệu hàng hoá phải được
xác lập bằng hợp đồng.
2- Hợp đồng dịch vụ trưng bày
giới thiệu hàng hoá phải được
lập thành văn bản với những nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ bên thuê dịch vụ
và bên làm dịch vụ trưng bày
giới thiệu hàng hoá;
b) Hàng hoá trưng bày giới
thiệu;
c) Nội dung, hình thức, địa
điểm, thời gian trưng bày giới
thiệu hàng hoá;
d) Phí dịch vụ, các chi phí
khác.
Điều 206.
Quyền và nghĩa vụ của
bên thuê dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá
Bên thuê dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1- Yêu cầu bên làm dịch vụ trưng
bày giới thiệu hàng hoá thực
hiện thoả thuận trong hợp đồng;
2-
Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hợp đồng trưng bày giới
thiệu hàng hoá;
3- Cung cấp đầy đủ hàng hoá
trưng bày giới thiệu hoặc phương
tiện cho bên làm dịch vụ theo
thoả thuận trong hợp đồng;
4- Cung cấp thông tin về hàng
hoá trưng bày giới thiệu, phương
tiện cần thiết khác theo thoả
thuận trong hợp đồng;
5- Trả phí dịch vụ và các chi
phí khác theo hợp đồng.
Điều 207.
Quyền và nghĩa vụ của bên làm dịch
vụ trưng bày giới thiệu hàng hoá
Bên làm dịch vụ trưng bày giới
thiệu hàng hoá có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1- Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung
cấp hàng hoá trưng bày giới thiệu
theo thời hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng;
2- Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung
cấp thông tin về hàng hoá trưng
bày giới thiệu và các phương
tiện cần thiết khác theo thoả
thuận;
3- Nhận phí dịch vụ và các chi
phí khác theo hợp đồng;
4-
Thực hiện việc trưng bày giới
thiệu hàng hoá theo thoả thuận
trong hợp đồng;
5- Không được chuyển giao hoặc
thuê người khác thực hiện dịch
vụ nếu không có sự chấp thuận
của bên thuê dịch vụ; trong
trường hợp chuyển giao nghĩa vụ
thực hiện hợp đồng cho người
khác thì vẫn phải chịu trách
nhiệm với bên thuê dịch vụ trưng
bày giới thiệu hàng hoá;
6- Bảo quản hàng hoá trưng bày
giới thiệu, các tài liệu, phương
tiện được giao trong thời gian
thực hiện hợp đồng; khi kết thúc
việc trưng bày giới thiệu hàng
hoá, phải giao lại đầy đủ hàng
hoá, tài liệu, phương tiện trưng
bày giới thiệu cho bên thuê dịch
vụ, nếu gây thiệt hại cho bên
thuê thì phải bồi thường.
MỤC 15
HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 208.
Hội chợ, triển lãm thương mại
1-
Hội chợ thương mại là hoạt động
xúc tiến thương mại tập trung
trong một thời gian và địa điểm
nhất định, trong đó tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh được
trưng bày hàng hoá của mình nhằm
mục đích tiếp thị, ký kết hợp đồng
mua bán hàng.
2- Triển lãm thương mại là hoạt
động xúc tiến thương mại thông
qua việc trưng bày hàng hoá, tài
liệu về hàng hoá để giới thiệu,
quảng cáo nhằm mở rộng và thúc
đẩy việc tiêu thụ hàng hoá.
3- Các hội chợ, triển lãm thương
mại phải xác định rõ chủ đề, quy
mô, thời gian, địa điểm tiến
hành, danh mục hàng hoá, tài
liệu về hàng hoá, tên, địa chỉ
các tổ chức, cá nhân tham gia.
Điều 209.
Tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam
Tất cả các hội chợ, triển lãm
thương mại tổ chức tại Việt Nam,
kể cả hội chợ, triển lãm thương
mại do các thương nhân nước
ngoài tổ chức, phải được Bộ
thương mại Việt Nam cho phép.
Điều 210.
Quyền tổ chức hoặc tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại
1- Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh tại Việt Nam được
quyền tổ chức, tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại ở trong
nước và nước ngoài để xúc tiến
thương mại.
2- Tổ chức, cá nhân tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại ở
trong nước và nước ngoài phải
thành lập Ban tổ chức theo quy
định được ghi trong giấy phép do
Bộ thương mại cấp.
3- Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh tại Việt Nam có thể
ký hợp đồng thuê thương nhân
kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại thực hiện
việc tổ chức tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại.
Điều 211.
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam khi tổ chức,
tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài phải được
sự chấp thuận của Bộ thương mại
Việt Nam, phải tuân thủ pháp luật
Việt Nam và pháp luật của nước sở
tại.
Điều 212.
Hàng cấm bán tại hội chợ, triển
lãm thương mại
Hàng cấm bán tại hội chợ, triển
lãm thương mại là những hàng
chưa có đăng ký chất lượng, nhãn
hiệu.
Điều 213.
Đăng ký tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại phải đăng ký với
Ban tổ chức của từng hội chợ,
triển lãm thương mại.
Điều 214.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại tại
Việt Nam có những quyền và nghĩa
vụ sau đây:
1- Trưng bày hàng hoá, tài liệu
về hàng hoá của mình tại hội
chợ, triển lãm thương mại theo
danh mục đã đăng ký tham gia;
2-
Giao dịch, ký kết hợp đồng mua
bán hàng hoá theo quy định của
pháp luật;
3- Bán hàng tại hội chợ, triển
lãm thương mại như đã đăng ký
tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại; sau khi bán hàng tại
hội chợ, triển lãm thương mại
phải kê khai nộp thuế theo quy
định của pháp luật;
4-
Tuân thủ các quy định về tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại tại
Việt Nam.
Điều 215.
Quyền và nghĩa vụ của thương
nhân nước ngoài tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại tại Việt
Nam
Thương nhân nước ngoài tham gia
hội chợ, triển lãm thương mại
tại Việt Nam có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1- Được tạm nhập khẩu miễn thuế
hàng hoá và tài liệu về hàng hoá
để trưng bày tại hội chợ, triển
lãm thương mại và phải tái xuất
khẩu trong thời hạn không quá ba
mươi ngày, kể từ ngày kết thúc
hội chợ, triển lãm
thương mại;
2- Phải tuân thủ các quy định về
tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam;
3- Phải hoàn thành thủ tục hải
quan theo quy định của pháp
luật Việt Nam đối với hàng hoá,
tài liệu về hàng hoá tạm nhập
khẩu để tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại;
4- Chỉ được bán hàng trưng bày
tại hội chợ, triển lãm thương
mại khi được phép của Bộ thương
mại Việt Nam và phải nộp các
loại thuế theo quy định của pháp
luật Việt Nam;
5- Khi dùng hàng hoá sử dụng vào
mục đích hội chợ, triển lãm làm
quà tặng, phải được phép của Bộ
thương mại Việt Nam và phải nộp
thuế theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Điều 216.
Quyền và nghĩa vụ của các tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam tổ chức, tham
gia hội chợ, triển lãm thương
mại ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam tổ chức, tham
gia hội chợ, triển lãm thương
mại ở nước ngoài có những quyền
và nghĩa vụ sau đây:
1- Được tạm xuất khẩu miễn thuế
hàng hoá và tài liệu về hàng hoá
để trưng bày tại hội chợ, triển
lãm thương mại;
2- Phải tuân thủ các quy định về
việc tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài;
3- Trong trường hợp bán hàng
trưng bày tại hội chợ, triển lãm
thương mại ở nước ngoài, phải kê
khai và nộp thuế xuất khẩu theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
4- Khi dùng hàng hoá sử dụng vào
mục đích hội chợ, triển lãm làm
quà tặng phải được phép của Bộ
thương mại Việt Nam và phải nộp
thuế theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Điều 217.
Kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại
1- Kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại là hoạt
động thương mại của thương nhân
để tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại.
2-
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm
thương mại.
3- Chính phủ quy định điều kiện,
thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại.
Điều 218.
Quyền và nghĩa vụ của thương
nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại
Thương nhân kinh doanh dịch vụ
hội chợ, triển lãm thương mại có
những quyền và nghĩa vụ sau đây:
1- Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung
cấp hàng hoá để tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại theo
thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng;
2-
Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp
thông tin về hàng hoá để tham
gia hội chợ, triển lãm thương mại
và các phương tiện cần thiết
khác theo thoả thuận;
3- Nhận phí dịch vụ và các chi
phí khác theo hợp đồng;
4- Thực hiện việc tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại theo
thoả thuận trong hợp đồng;
5- Không được chuyển giao hoặc
thuê người khác thực hiện dịch
vụ nếu không có sự chấp thuận
của bên thuê dịch vụ; trong
trường hợp chuyển giao nghĩa vụ
thực hiện hợp đồng cho người
khác thì vẫn phải chịu trách
nhiệm với bên thuê dịch vụ hội
chợ, triển lãm thương mại;
6-
Bảo quản hàng hoá tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại, các
tài liệu, phương tiện được giao
trong thời gian thực hiện hợp
đồng; khi kết thúc hội chợ,
triển lãm thương mại, phải giao
lại đầy đủ hàng hoá, tài liệu,
phương tiện trưng bày giới thiệu
cho bên thuê dịch vụ, nếu gây
thiệt hại cho bên thuê thì phải
bồi thường.
CHƯƠNG III
THƯƠNG PHIẾU
Điều 219.
Thương phiếu
1- Thương phiếu là chứng chỉ ghi
nhận sự cam kết thanh toán vô điều
kiện một số tiền xác định trong
một thời gian nhất định.
2- Thương phiếu theo Luật này gồm
hối phiếu và lệnh phiếu.
Điều 220.
Quyền sử dụng thương phiếu của
thương nhân
Thương nhân được sử dụng thương
phiếu để thanh toán trong hoạt động
thương mại.
Điều 221.
Phát hành, chuyển nhượng, chiết
khấu, tái chiết khấu và thanh
toán thương phiếu
Việc phát hành, chuyển nhượng,
chiết khấu, tái chiết khấu và
thanh toán thương phiếu được
thực hiện theo quy định của pháp
luật về thương phiếu và pháp
luật về ngân hàng.
CHƯƠNG IV
CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC
GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
MỤC 1
CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI
Điều 222.
Các loại chế tài trong thương
mại
Các loại chế tài trong thương mại
gồm:
1- Buộc thực hiện đúng hợp đồng;
2- Phạt vi phạm;
3- Bồi thường thiệt hại;
4- Huỷ hợp đồng.
Điều 223.
Buộc thực hiện đúng hợp đồng
1- Buộc thực hiện đúng hợp đồng
là việc bên có quyền lợi bị vi
phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện
đúng hợp đồng hoặc dùng các biện
pháp khác để hợp đồng được thực
hiện và bên vi phạm phải chịu
phí tổn phát sinh.
2- Trong trường hợp bên vi phạm
giao hàng thiếu, cung ứng dịch
vụ không đúng hợp đồng thì phải
giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch
vụ theo đúng thoả
thuận trong hợp đồng. Nếu bên vi
phạm giao hàng kém chất lượng,
cung ứng dịch vụ không đúng hợp
đồng thì phải tìm cách loại trừ
khuyết tật của hàng hoá, thiếu
sót của dịch vụ hoặc giao hàng
khác thay thế, cung ứng dịch vụ
theo đúng hợp đồng, không được
dùng tiền hoặc hàng khác chủng
loại, loại dịch vụ khác để thay
thế, nếu không được sự chấp
thuận của bên có quyền lợi bị vi
phạm.
3- Trong trường hợp bên vi phạm
không thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này thì bên có
quyền lợi bị vi phạm có quyền
mua hàng, nhận cung ứng dịch vụ
của người khác để thay thế theo
đúng loại hàng hoá, dịch vụ ghi
trong hợp đồng và bên vi phạm
phải bù chênh lệch nếu có.
4- Trong trường hợp bên có quyền
lợi bị vi phạm tự sửa chữa
khuyết tật của hàng hoá, thiếu
sót của dịch vụ thì bên vi phạm
phải trả các chi phí thực tế hợp
lý.
5- Bên có quyền lợi bị vi phạm
phải nhận hàng, nhận dịch vụ và
thanh toán tiền hàng, phí dịch
vụ, nếu bên vi phạm đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 224.
Gia hạn thực hiện nghĩa vụ
Bên có quyền lợi bị vi phạm có
thể gia hạn một thời gian hợp lý
để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ
của mình.
Điều 225.
Quan hệ giữa chế tài buộc thực
hiện đúng hợp đồng và các loại
chế tài khác
1- Trong trường hợp không có
thoả thuận khác thì trong thời
gian áp dụng chế tài buộc thực
hiện đúng hợp đồng, bên có quyền
lợi bị vi phạm không được áp
dụng các chế tài phạt vi phạm,
bồi thường thiệt hại hoặc huỷ
hợp đồng.
2- Trong trường hợp bên vi phạm
không thực hiện chế tài buộc
thực hiện đúng hợp đồng trong
thời hạn ấn định, bên có quyền
lợi bị vi phạm được áp dụng các
chế tài khác để bảo vệ quyền lợi
chính đáng của mình.
Điều 226.
Phạt vi phạm
Phạt vi phạm là việc bên có
quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên
vi phạm trả một khoản tiền phạt
nhất định do vi phạm hợp đồng,
nếu trong hợp đồng có thoả thuận
hoặc pháp luật có quy định.
Điều 227.
Căn cứ phát sinh quyền đòi tiền
phạt
Phạt vi phạm phát sinh từ những
căn cứ sau đây:
1- Không thực hiện hợp đồng;
2- Thực hiện không đúng hợp đồng.
Điều 228.
Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với một vi phạm
nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức
phạt đối với nhiều vi phạm do
các bên thoả thuận trong hợp đồng,
nhưng không quá 8% giá trị phần
nghĩa vụ bị vi phạm.
Điều 229.
Bồi thường thiệt hại
1- Bồi thường thiệt hại là việc
bên có quyền lợi bị vi phạm yêu
cầu bên vi phạm trả tiền bồi
thường thiệt hại do vi phạm hợp
đồng gây ra.
2- Số tiền bồi thường thiệt hại
gồm giá trị tổn thất thực tế,
trực tiếp và khoản lợi đáng lẽ
được hưởng mà bên có quyền lợi
bị vi phạm phải chịu do bên vi
phạm hợp đồng gây ra.
Số tiền bồi thường thiệt hại
không thể cao hơn giá trị tổn
thất và khoản lợi đáng lẽ được
hưởng.
Điều 230.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
phát sinh khi có đủ các yếu tố
sau đây:
1- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2- Có thiệt hại vật chất;
3-
Có mối quan hệ trực tiếp giữa
hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt
hại vật chất;
4- Có lỗi của bên vi phạm hợp đồng.
Điều 231.
Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
Bên đòi bồi thường thiệt hại
phải chứng minh tổn thất và mức
độ tổn thất.
Bên vi phạm hợp đồng bị coi là
có lỗi, nếu không chứng minh
được là mình không có lỗi.
Điều 232.
Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
Bên đòi bồi thường thiệt hại
phải áp dụng các biện pháp hợp
lý để hạn chế tổn thất kể cả
khoản lợi đáng lẽ được hưởng do
hành vi vi phạm hợp đồng gây ra;
nếu bên đòi bồi thường thiệt hại
không áp dụng các biện pháp đó,
bên vi phạm hợp đồng có quyền
yêu cầu giảm bớt tiền bồi thường
thiệt hại bằng mức tổn thất đáng
lẽ có thể hạn chế được.
Điều 233.
Quyền đòi tiền lãi do chậm thanh
toán
Trong trường hợp bên vi phạm hợp
đồng chậm thanh toán tiền hàng
hay chậm thanh toán phí dịch vụ,
các chi phí khác thì bên kia có
quyền đòi tiền lãi trên số tiền
chậm trả đó theo lãi suất nợ quá
hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định tại thời điểm thanh
toán tương ứng với thời gian
chậm trả, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác hoặc pháp
luật có quy định khác.
Điều 234.
Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm
và chế tài buộc bồi thường thiệt
hại
Trong trường hợp các bên không
có thoả thuận khác thì bên có
quyền lợi bị vi phạm được lựa chọn
một trong hai chế tài là phạt vi
phạm hoặc buộc bồi thường thiệt
hại đối với cùng một vi phạm.
Điều 235.
Huỷ hợp đồng
Bên có quyền lợi bị vi phạm
tuyên bố huỷ hợp đồng nếu việc
vi phạm của bên kia là điều kiện
để huỷ hợp đồng mà các bên đã
thoả thuận.
Điều 236.
Thông báo huỷ hợp đồng
Bên huỷ hợp đồng phải thông báo
ngay cho bên kia biết về việc
huỷ hợp đồng, nếu không thông
báo ngay mà gây thiệt hại cho
bên kia thì bên huỷ hợp đồng
phải bồi thường.
Điều 237.
Hậu quả của việc huỷ hợp đồng
1- Sau khi huỷ hợp đồng, các bên
không phải tiếp tục thực hiện
các nghĩa vụ đã thoả thuận trong
hợp đồng.
2- Mỗi bên có quyền đòi lại lợi
ích do việc đã thực hiện phần
nghĩa vụ thoả thuận trong hợp đồng;
nếu các bên đều có nghĩa vụ bồi
hoàn thì nghĩa vụ của họ phải được
thực hiện đồng thời.
3- Bên bị thiệt hại có quyền đòi
bên kia bồi thường.
MỤC 2
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI
Điều 238.
Tranh chấp thương mại
Tranh chấp thương mại là tranh
chấp phát sinh do việc không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng hợp
đồng trong hoạt động thương mại.
Điều 239.
Hình thức giải quyết tranh chấp
1- Tranh chấp thương mại trước hết
phải được giải quyết thông qua
thương lượng giữa các bên.
2- Các bên tranh chấp có thể thoả
thuận chọn một cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân làm trung gian hoà
giải.
3- Trong trường hợp thương lượng
hoặc hoà giải không đạt kết quả
thì tranh chấp thương mại được
giải quyết tại Trọng tài hoặc
Toà án. Thủ tục giải quyết tranh
chấp thương mại tại Trọng tài,
Toà án được tiến hành theo các
thủ tục tố tụng của Trọng tài,
Toà án mà các bên lựa chọn.
Điều 240.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
thương mại với thương nhân nước
ngoài
Đối với các tranh chấp thương mại
với thương nhân nước ngoài, nếu
các bên không có thoả thuận hoặc
điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia không có quy định
thì tranh chấp được giải quyết tại
Toà án Việt Nam.
Điều 241.
Thời hạn khiếu nại
1- Thời hạn khiếu nại là thời
hạn mà bên có quyền lợi bị vi
phạm có quyền khiếu nại đối với
bên vi phạm. Quá thời hạn khiếu
nại, bên có quyền lợi bị vi phạm
mất quyền khởi kiện tại Trọng
tài, Toà án có thẩm quyền.
2- Thời hạn khiếu nại do các bên
thoả thuận trong hợp đồng; trong
trường hợp không có thoả thuận
thì thời hạn khiếu nại được quy
định như sau:
a)
Ba tháng kể từ ngày giao hàng
đối với khiếu nại về số lượng
hàng hoá;
b) Sáu tháng kể từ ngày giao
hàng đối với khiếu nại về quy
cách, chất lượng hàng hoá; trong
trường hợp hàng hoá có bảo hành
thì thời hạn khiếu nại là ba
tháng kể từ ngày hết thời hạn bảo
hành;
c) Ba tháng kể từ khi bên vi
phạm phải hoàn thành nghĩa vụ
theo hợp đồng đối với khiếu nại
về các hành vi thương mại khác,
trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 170 của Luật này.
Điều 242.
Thời hiệu tố tụng
Thời hiệu tố tụng áp dụng cho
tất cả các hành vi thương mại là
hai năm, kể từ thời điểm phát
sinh quyền khiếu nại.
Điều 243.
Việc thi hành các bản án, quyết
định của Toà án, các phán quyết,
quyết định của Trọng tài
1- Các bản án, quyết định của
Toà án được thi hành theo quy
định của pháp luật về thi hành
án dân sự.
2- Các phán quyết, quyết định
của Trọng tài được thi hành theo
quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
MỤC 1
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THƯƠNG MẠI
Điều 244.
Quản lý Nhà nước về thương mại
Nhà nước thống nhất quản lý về
thương mại bằng pháp luật, chính
sách, chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch phát triển thương mại.
Nhà nước điều tiết hoạt động
thương mại chủ yếu bằng biện
pháp kinh tế và các công cụ giá
cả, tài chính, tín dụng.
Điều 245.
Nội dung quản lý Nhà nước về
thương mại
Nội dung quản lý Nhà nước về
thương mại gồm:
1- Ban hành các văn bản pháp
luật về thương mại, xây dựng
chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển
thương mại;
2- Tổ chức đăng ký kinh doanh
thương mại;
3- Tổ chức thu thập, xử lý, cung
cấp thông tin; dự báo và định hướng
về thị trường trong nước và
ngoài nước;
4- Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý,
tiết kiệm;
5- Điều tiết lưu thông hàng hoá
theo định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của Nhà nước và theo
quy định của pháp luật;
6- Quản lý chất lượng hàng hoá
lưu thông trong nước và hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu;
7- Tổ chức, hướng dẫn các hoạt
động xúc tiến thương mại;
8- Tổ chức và quản lý công tác
nghiên cứu khoa học thương mại;
9- Đào tạo và xây dựng đội ngũ
cán bộ hoạt động thương mại;
10- Ký kết hoặc tham gia các
điều ước quốc tế về thương mại;
11- Đại diện và quản lý hoạt
động thương mại của Việt Nam ở
nước ngoài;
12- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chính sách,
quy hoạch, kế hoạch phát triển
thương mại và việc chấp hành
pháp luật về thương mại; xử lý
vi phạm pháp luật về thương mại;
tổ chức việc đấu tranh
chống buôn lậu, buôn bán hàng
cấm, buôn bán hàng giả, đầu cơ
lũng đoạn thị trường, kinh doanh
trái phép và các hành vi khác vi
phạm pháp luật về thương mại.
Điều 246.
Cơ quan quản lý Nhà nước về
thương mại
1- Chính phủ thống nhất quản lý
Nhà nước về thương mại.
2- Bộ thương mại chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện
việc quản lý Nhà nước về thương
mại.
3- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm quản lý Nhà nước
về thương mại đối với lĩnh vực
được phân công phụ trách.
Chính phủ quy định cụ thể trách
nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
trong việc phối hợp với Bộ
thương mại để thực hiện việc
quản lý Nhà nước về thương mại.
4- Uỷ ban nhân dân các cấp thực
hiện việc quản lý Nhà nước về
thương mại trong phạm vi địa
phương theo sự phân cấp của
Chính phủ.
Điều 247.
Hệ thống tổ chức quản lý Nhà
nước về thương mại
Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan quản lý
Nhà nước về thương mại do Chính
phủ quy định.
Điều 248.
Trách nhiệm trong việc thực hiện
Luật thương mại
1- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm giám sát và
phối hợp với cơ quan quản lý Nhà
nước về thương mại trong việc
thi hành Luật này.
2- Mọi cá nhân, tổ chức hoạt
động thương mại tại Việt Nam có
trách nhiệm thi hành Luật này.
MỤC 2
THANH TRA THƯƠNG MẠI
Điều 249.
Thanh tra thương mại
Thanh tra thương mại là Thanh
tra chuyên ngành về thương mại.
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra chuyên ngành về thương
mại do Chính phủ quy định.
Điều 250.
Nội dung hoạt động của Thanh tra
thương mại
Nội dung hoạt động của Thanh tra
thương mại gồm:
1- Kiểm tra việc đăng ký kinh
doanh;
2- Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về thương mại;
3- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý
theo thẩm quyền, kiến nghị cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xử
lý vi phạm pháp luật về thương mại;
4- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm
việc thi hành pháp luật về
thương mại và hoàn thiện pháp luật
về thương mại.
Điều 251.
Đối tượng của Thanh tra thương mại
Đối tượng của Thanh tra thương mại
là hoạt động thương mại của
thương nhân.
Điều 252.
Quyền hạn của Thanh tra thương mại
Khi tiến hành thanh tra, Thanh
tra thương mại có những quyền
hạn sau đây:
1- Yêu cầu đương sự và các bên
có liên quan cung cấp tài liệu,
chứng cứ và trả lời những vấn đề
cần thiết có liên quan trực tiếp
đến việc thanh tra;
2- Yêu cầu giám định trong
trường hợp cần thiết;
3- Lập biên bản thanh tra và kiến
nghị biện pháp giải quyết;
4- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn
và xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
Điều 253.
Trách nhiệm của Thanh tra thương
mại
Khi tiến hành thanh tra, Thanh
tra thương mại có trách nhiệm:
1- Xuất trình quyết định thanh
tra và thẻ thanh tra viên;
2- Thực hiện đúng trình tự, thủ
tục thanh tra, không gây phiền
hà, sách nhiễu, cản trở hoạt
động thương mại bình thường và
gây thiệt hại đến lợi ích hợp
pháp của thương nhân;
3- Báo cáo với cơ quan có thẩm
quyền kết quả thanh tra và kiến
nghị biện pháp giải quyết;
4- Tuân thủ pháp luật và chịu
trách nhiệm trước cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền và trước pháp
luật về mọi hành vi và quyết
định của mình.
Điều 254.
Quyền của thương nhân khi Thanh
tra thương mại thực hiện việc
thanh tra
Khi Thanh tra thương mại thực
hiện việc thanh tra, thương nhân
có những quyền sau đây:
1- Yêu cầu thanh tra viên xuất
trình quyết định thanh tra, thẻ
thanh tra viên và thực hiện đúng
pháp luật về thanh tra;
2- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
về quyết định thanh tra, hành vi
của thanh tra viên và về kết luận
thanh tra mà mình cho là không
đúng;
3- Yêu cầu bồi thường thiệt hại
do các biện pháp xử lý không
đúng pháp luật của thanh tra
viên gây ra.
Điều 255.
Nghĩa vụ của thương nhân khi
Thanh tra thương mại thực hiện
việc thanh tra
Khi Thanh tra thương mại thực
hiện việc thanh tra, thương nhân
có những nghĩa vụ sau đây:
1- Thực hiện các yêu cầu của
thanh tra viên về nội dung thanh
tra;
2- Thực hiện các quyết định xử
lý của Thanh tra thương mại.
MỤC 3
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 256.
Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích
trong hoạt động thương mại, góp
phần thúc đẩy sản xuất, cải thiện
đời sống của nhân dân thì được
khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
Điều 257.
Các hành vi vi phạm pháp luật về
thương mại
Các hành vi vi phạm pháp luật về
thương mại gồm:
1- Kinh doanh không có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc không đúng với nội dung ghi
trong giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh;
2- Hoạt động thương mại khi đã
bị đình chỉ hoặc bị tước quyền;
3- Không có trụ sở hoặc cửa hàng,
cửa hiệu thương mại; không có biển
hiệu hoặc biển hiệu trái với nội
dung, hình thức được ghi trong
giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
4- Đặt Văn phòng đại diện, Chi
nhánh mà không có giấy phép hoặc
Văn
phòng đại diện, Chi nhánh hoạt
động trái với nội dung được ghi
trong giấy phép;
5- Kinh doanh hàng hóa, cung ứng
dịch vụ mà pháp luật cấm kinh
doanh;
6- Kinh doanh hàng hoá, cung ứng
dịch vụ mà pháp luật quy định
kinh doanh có điều kiện nhưng
không bảo đảm đủ các điều kiện
đó;
7- Không thực hiện khung giá,
mức giá đối với những loại hàng
Nhà nước có quy định khung giá,
mức giá; không niêm yết giá
hàng, giá dịch vụ;
8- Không thông tin đầy đủ về
tính năng và công dụng của hàng
hoá, gây thiệt hại đến lợi ích
của người tiêu dùng;
9- Không thực hiện đúng các quy
định về khuyến mại, quảng cáo,
trưng bày giới thiệu hàng hoá,
hội chợ, triển lãm thương mại;
10- Vi phạm các quy định về hoá
đơn, chứng từ; không mở sổ kế
toán; lưu giữ hoặc ghi chép sổ
kế toán không đầy đủ, không
trung thực;
11- Gian lận, lừa dối khách hàng
trong mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ; không thực hiện bảo
hành hàng hoá, dịch vụ cho khách
hàng theo quy định hoặc theo
thoả thuận;
12-
Vi phạm các quy định của Nhà
nước về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá;
13- Cạnh tranh bất hợp pháp;
14- Chống thanh tra viên thương
mại đang thi hành công vụ;
15- Các hành vi khác vi phạm
pháp luật về thương mại.
Điều 258.
Hình thức xử lý vi phạm
1- Tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm và hậu quả xảy ra, thương
nhân bị xử lý theo một trong các
hình thức sau đây:
a) Xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính;
b) Trong trường hợp hành vi vi
phạm có đủ yếu tố cấu thành tội
phạm thì bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp
luật.
2- Trong trường hợp việc vi phạm
gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thì phải bồi
thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật.
Điều 259.
Thẩm quyền xử phạt
1- Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ
quan quản lý Nhà nước về thương
mại có thẩm quyền xử phạt đối
với các vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mại.
2- Thanh tra viên thương mại có
thẩm quyền xử phạt các vi phạm
hành chính trong hoạt động
thương mại.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động thương mại
được quy định trong các văn bản
pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 260.
Thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính
1- Thương nhân bị xử phạt vi
phạm hành chính phải chấp hành
quyết định xử phạt.
2- Thương nhân không tự nguyện
chấp hành quyết định xử phạt
hành chính thì bị cưỡng chế thi
hành theo quy định của pháp
luật.
Điều 261.
Khiếu nại, khởi kiện về
quyết định xử phạt vi phạm hành
chính và giải quyết khiếu nại
1- Thương nhân bị xử phạt vi
phạm hành chính có quyền khiếu
nại về quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đến cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền hoặc khởi
kiện tại Toà án.
2- Trong thời gian khiếu nại hoặc
khởi kiện, thương nhân vẫn phải
thi hành quyết định xử phạt hành
chính. Khi có quyết định giải
quyết khiếu nại của cơ quan có
thẩm quyền hoặc khi có quyết định,
bản án của Toà án thì thi hành
theo quyết định giải quyết khiếu
nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc
quyết định, bản án đã có hiệu lực
pháp luật của Toà án.
Điều 262.
Xử lý đối với vi phạm của cán bộ,
công chức Nhà nước trong quản lý
hoạt động thương mại
Cán bộ, công chức Nhà nước không
làm đúng chức trách, lạm dụng
quyền hạn, gây phiền hà, cản trở
hoạt động thương mại hợp pháp hoặc
có hành vi vi phạm khác thì tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 263.
Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 1998.
Những quy định trước đây trái với
Luật này đều bãi bỏ.
Điều 264.
Hướng dẫn thi hành
Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi
hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa IX, kỳ họp thứ 11thông qua
ngày 10 tháng 5 năm 1997.