NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 38/2003/NĐ-CP
NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2003
VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI SANG HOẠT ĐỘNG THEO
HÌNH THỨC CÔNG TY
CỔ PHẦN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng
6 năm 1999;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam ngày 12 tháng 11
năm 1996;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm
2000;
Căn cứ ý kiến của ủy ban Thường
vụ Quốc hội tại văn bản số 08/UBTVQH
ngày 13 tháng 01 năm 2003 về ban
hành Nghị định của Chính phủ về
chuyển đổi một số doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sang
hoạt động theo hình thức Công ty
cổ phần;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Nghị định này
quy định việc chuyển đổi một số
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài đang hoạt động theo Luật
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
thành Công ty cổ phần có vốn đầu
tư nước ngoài.
Công ty cổ
phần có vốn đầu tư nước ngoài
hoạt động theo quy định của Nghị
định này và pháp luật có liên
quan.
Điều 2.
Mục tiêu chuyển đổi
Việc chuyển
đổi một số doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài sang hoạt động
theo hình thức Công ty cổ phần
nhằm:
1. Nâng cao
hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Huy động
vốn của các nhà đầu tư ngoài
nước, trong nước để đầu tư đổi
mới công nghệ, tạo thêm việc
làm, phát triển doanh nghiệp.
3. Đa dạng
hoá hình thức đầu tư, cải thiện
môi trường đầu tư, tạo sức hấp
dẫn để thu hút vốn đầu tư nước
ngoài.
4. Tạo thêm
nguồn hàng cho thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. "Chuyển đổi doanh nghiệp" là
việc chuyển đổi tổ chức quản lý
của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được thành lập, hoạt
động theo Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam thành công ty cổ
phần có vốn đầu tư nước ngoài.
2. "Công ty
cổ phần có vốn đầu tư nước
ngoài" (sau đây viết tắt là Công
ty cổ phần) là doanh nghiệp có
vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là “cổ
phần”; trong đó các cổ đông sáng
lập nước ngoài nắm giữ ít nhất
30% vốn điều lệ; được tổ chức,
hoạt động theo hình thức Công ty
cổ phần quy định tại Nghị định
này; được hưởng các bảo đảm của
Nhà nước Việt Nam và các ưu đãi
theo quy định của Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam.
3. "Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài"
(sau đây viết tắt là doanh
nghiệp) là doanh nghiệp liên
doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, được thành lập theo
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.
4. “Vốn điều
lệ” là số vốn do các cổ đông góp
và được ghi vào Điều lệ Công ty
cổ phần có vốn đầu tư nước
ngoài.
5. “Vốn có
quyền biểu quyết” là phần vốn
góp, theo đó người sở hữu có
quyền biểu quyết về những vấn đề
được Đại hội đồng cổ đông quyết
định.
6. “Cổ đông
nước ngoài" là tổ chức, cá nhân
nước ngoài sở hữu cổ phần trong
Công ty cổ phần.
7. “Cổ đông
Việt Nam" là tổ chức, cá nhân
Việt Nam sở hữu cổ phần trong
Công ty cổ phần.
8. “Cổ đông
sáng lập Công ty cổ phần" là chủ
đầu tư góp vốn pháp định của
doanh nghiệp trước khi chuyển
đổi hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu
cổ phiếu cổ đông sáng lập.
9. "Cổ tức"
là số tiền hàng năm được trích
từ lợi nhuận của công ty cổ phần
có vốn đầu tư nước ngoài để trả
cho mỗi cổ phần.
10. “Người
quản lý doanh nghiệp” là thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc), các chức danh
quản lý quan trọng khác do Điều
lệ Công ty cổ phần quy định.
Điều 4.
Hình thức chuyển đổi
Doanh nghiệp
được chuyển đổi theo các hình
thức sau:
1. Giữ nguyên
giá trị doanh nghiệp và chủ đầu
tư.
2. Chuyển
nhượng một phần giá trị doanh
nghiệp cho các cổ đông mới.
3. Giữ nguyên
giá trị doanh nghiệp hoặc chuyển
nhượng một phần vốn và phát hành
thêm cổ phiếu để thu hút vốn đầu
tư.
Điều 5.
Đối tượng mua cổ phần
Đối tượng mua
cổ phần Công ty cổ phần gồm:
1. Tổ chức,
cá nhân Việt Nam.
2. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
3. Người Việt
Nam định cư ở nước ngoài. Đối
tượng này có quyền tự quyết định
là cổ đông nước ngoài hay cổ
đông Việt Nam song phải đăng ký
khi mua cổ phần và được hưởng
các quyền lợi và thực hiện các
nghĩa vụ tương ứng.
Điều 6.
Bảo đảm của Nhà nước đối với cổ
đông và Công ty cổ phần có vốn
đầu tư nước ngoài
Quyền sở hữu vốn và mọi quyền,
lợi ích hợp pháp của cổ đông và
của Công ty cổ phần được Nhà
nước Việt Nam bảo hộ theo quy
định của pháp luật.
Trong trường
hợp Chính phủ Việt Nam ký kết
với các nước Điều ước quốc tế về
khuyến khích và bảo hộ đầu tư mà
có các quy định khác với quy
định tại Nghị định này thì áp
dụng theo quy định của Điều ước
quốc tế đó.
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI
Điều 7.
Điều kiện chuyển đổi
Các doanh nghiệp được chuyển đổi
phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
1. Đã góp đủ vốn pháp định theo
quy định tại Giấy phép đầu tư.
2. Đã chính thức hoạt động ít
nhất 3 năm, trong đó năm cuối
cùng trước khi chuyển đổi phải
có lãi.
3. Có hồ sơ đề nghị chuyển đổi.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính và các
cơ quan liên quan lựa chọn các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động trong các lĩnh
vực công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ và đáp ứng các điều kiện
nêu trên, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
Điều 8.
Trách nhiệm, quyền hạn của doanh
nghiệp trong quá trình chuyển
đổi
1. Doanh nghiệp tiếp tục duy trì
cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định của Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam cho đến khi
được cấp Giấy phép đầu tư điều
chỉnh chuẩn y việc chuyển đổi
doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp phải bảo đảm
hoạt động sản xuất kinh doanh
bình thường và bảo đảm các
quyền, lợi ích của người lao
động theo quy định của pháp luật
về lao động.
3. Nhà nước Việt Nam khuyến
khích doanh nghiệp bán cổ phần
theo các điều kiện ưu đãi cho
cán bộ quản lý, nhân viên và
công nhân làm việc tại doanh
nghiệp, tuỳ theo mức độ cống
hiến vào kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Điều 9.
Giá trị doanh nghiệp để chuyển
đổi
1. Giá trị
doanh nghiệp để chuyển đổi là
toàn bộ giá trị tài sản ghi trên
sổ sách của doanh nghiệp đã được
kiểm toán trong vòng 6 tháng
trước thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị chuyển đổi. Giá trị doanh
nghiệp là cơ sở cho việc xác
định giá tối thiểu bán cổ phần
và phát hành cổ phiếu của công
ty.
2. Trong
trường hợp doanh nghiệp liên
doanh, tỷ lệ nắm giữ vốn giữa
các Bên liên doanh sau khi xác
định lại giá trị doanh nghiệp là
tỷ lệ góp vốn pháp định của các
bên quy định tại Giấy phép đầu
tư.
3. Đối với
doanh nghiệp liên doanh mà Bên
Việt Nam góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất, thì giá trị
quyền sử dụng đất và thời hạn
góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất được giữ nguyên theo
quy định tại Giấy phép đầu tư và
tính vào giá trị doanh nghiệp để
chuyển đổi. Hết thời hạn Bên
Việt Nam góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất, Công ty cổ
phần chuyển sang hình thức thuê
đất của Nhà nước Việt Nam.
Doanh nghiệp
được thuê các Công ty tư vấn,
Công ty tài chính, Công ty kiểm
toán, Công ty chứng khoán trong
nước hoặc nước ngoài để xác định
giá trị doanh nghiệp, giá bán cổ
phần hoặc giá phát hành cổ
phiếu.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 10.
Cổ đông của Công ty cổ phần có
vốn đầu tư nước ngoài
1. Công ty cổ
phần phải có ít nhất một cổ đông
sáng lập nước ngoài, tổng giá
trị cổ phần do cổ đông sáng lập
nước ngoài nắm giữ phải bảo đảm
ít nhất bằng 30% vốn điều lệ
trong suốt quá trình hoạt động
của công ty.
2. Cổ đông của Công ty cổ phần
chỉ chịu trách nhiệm về nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác của
Công ty cổ phần trong phạm vi số
vốn đã góp vào Công ty.
3. Cổ đông có
quyền chuyển nhượng cổ phần của
mình theo quy định của Nghị định
này.
4. Cổ đông có
thể là tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa.
5. Các cổ đông nước ngoài được
quyền tham gia quản lý Công ty
cổ phần.
Điều 11.
Sổ đăng ký cổ đông
1. Công ty cổ
phần phải lập và lưu giữ sổ đăng
ký cổ đông. Sổ đăng ký cổ đông
có thể là văn bản, tập dữ liệu
điện tử hoặc cả hai.
2. Sổ đăng ký
cổ đông phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
a) Tên, trụ
sở của Công ty cổ phần;
b) Tổng số cổ
phần được quyền chào bán, loại
cổ phần được quyền chào bán và
số cổ phần được quyền chào bán
của từng loại; tổng số cổ phần
do cổ đông nước ngoài nắm giữ;
c) Tổng số cổ
phần đã bán của từng loại và giá
trị vốn cổ phần đã góp;
d) Tên cổ
đông, quốc tịch, địa chỉ, số
lượng cổ phần từng loại của mỗi
cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký
cổ đông được lưu giữ tại trụ sở
của Công ty cổ phần hoặc nơi
khác, nhưng phải thông báo bằng
văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và tất cả cổ đông.
Điều 12.
Cổ phiếu
1. Cổ phiếu
Công ty cổ phần là chứng chỉ do
Công ty cổ phần phát hành, xác
nhận quyền sở hữu một hoặc một
số cổ phần của cổ đông góp vốn
trong công ty.
2. Mệnh giá
cổ phiếu Công ty cổ phần được
ghi bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng
ngoại tệ tự do chuyển đổi thông
dụng. Mọi cổ phiếu giao dịch tại
Việt Nam phải được ghi bằng Đồng
Việt Nam. Tỷ giá giữa Đồng Việt
Nam và ngoại tệ là tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm chuyển đổi.
3. Cổ đông
sáng lập nước ngoài phải nắm giữ
cổ phiếu ghi tên ít nhất tương
ứng với giá trị cổ phần quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
này.
4. Cổ phiếu
phải có các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Tên, trụ
sở công ty;
b) Số và ngày
cấp giấy phép đầu tư điều chỉnh
chuẩn y việc chuyển đổi doanh
nghiệp;
c) Số lượng
cổ phần;
d) Loại cổ
phần;
đ) Mệnh giá
mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số
cổ phần ghi trên cổ phiếu;
e) Tên cổ
đông, quốc tịch của cổ đông nắm
giữ cổ phiếu đối với cổ phiếu có
ghi tên;
g) Tóm tắt về
thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
h) Chữ ký mẫu
của người đại diện theo pháp
luật và dấu của công ty;
i) Số đăng ký
tại sổ đăng ký cổ đông của công
ty và ngày phát hành cổ phiếu;
k) Đối với cổ
phiếu của cổ phần ưu đãi còn có
các nội dung khác theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 Nghị định
này.
Điều 13.
Các quyền và nghĩa vụ của Công
ty cổ phần có vốn đầu tư nước
ngoài
1. Được miễn lệ phí trước bạ đối
với việc chuyển quyền sở hữu tài
sản của doanh nghiệp thành sở
hữu của Công ty cổ phần.
2. Kế thừa
các quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp được chuyển đổi đối với
Nhà nước Việt Nam, với bên thứ
ba và với người lao động.
3. Tiếp tục
thực hiện dự án đầu tư đã được
phê duyệt, các khoản nợ chưa
thanh toán và các nghĩa vụ tài
chính khác của doanh nghiệp được
chuyển đổi.
4. Cổ đông
Công ty cổ phần thực hiện các
nghĩa vụ về thuế theo quy định
của pháp luật.
5. Công ty cổ
phần được hưởng các ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp, giải
quyết các tranh chấp phát sinh
và các quyền, nghĩa vụ khác theo
quy định tại Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam và Giấy phép
đầu tư đã được cấp trước khi
chuyển đổi.
Điều 14.
Niêm yết trên
thị trường chứng khoán
1. Công ty cổ
phần được tham gia niêm yết tại
thị trường chứng khoán trong
nước theo các quy định của pháp
luật về thị trường chứng khoán.
2. Công ty cổ phần được niêm yết
tại thị trường chứng khoán nước
ngoài sau khi được cơ quan nhà
nước Việt Nam có thẩm quyền chấp
thuận.
Điều 15.
Chuyển nhượng cổ phiếu của cổ
đông sáng lập nước ngoài
1. Trong quá trình hoạt động,
các cổ đông sáng lập nước ngoài
được phép chuyển nhượng cổ phần
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Việc chuyển nhượng cổ phần do
cổ đông sáng lập nước ngoài nắm
giữ cho các tổ chức, cá nhân
Việt Nam phải được Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chuẩn y và phải đảm
bảo quy định tại khoản 1 Điều
10, khoản 3 Điều 12 Nghị định
này. Số tiền thu được, cổ đông
sáng lập nước ngoài phải dùng để
tái đầu tư tại Việt Nam; trường
hợp chuyển ra khỏi Việt Nam phải
được sự chấp thuận của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 16.
Giải thể Công ty cổ phần có vốn
đầu tư nước ngoài
Công ty cổ phần bị giải thể
trong các trường hợp sau:
1. Kết thúc thời hạn hoạt động
đã ghi trong Điều lệ mà không có
quyết định gia hạn;
2. Theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông;
3. Công ty không còn đủ số lượng
cổ đông tối thiểu trong thời hạn
sáu tháng liên tục;
4. Bị thu hồi giấy phép đầu tư.
Điều 17.
Trình tự chấm dứt hoạt động,
thanh lý tài sản, giải thể
Việc chấm dứt hoạt động, thanh
lý tài sản, giải thể Công ty cổ
phần thực hiện theo trình tự
sau:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra
quyết định chấm dứt hoạt động
đối với Công ty cổ phần;
2. Công ty cổ phần có trách
nhiệm thành lập Ban thanh lý để
tiến hành thanh lý tài sản công
ty;
3. Sau khi kết thúc việc thanh
lý, Công ty cổ phần trình hồ sơ
thanh lý để Bộ Kế hoạch và Đầu
tư xem xét, quyết định.
Điều 18.
Phá sản Công ty cổ phần
Việc phá sản
Công ty cổ phần được thực hiện
theo quy định của pháp luật Việt
Nam về phá sản doanh nghiệp.
Điều 19.
Áp dụng một số quy định của Luật
Doanh nghiệp đối với Công ty cổ
phần có vốn đầu tư nước ngoài
1. Các loại
cổ phần được phân loại theo quy
định tại Điều 52 Luật Doanh
nghiệp.
2. Quyền,
nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
thực hiện theo quy định tại các
Điều 53 và 54 Luật Doanh nghiệp.
3. Quyền của
cổ đông ưu đãi thực hiện theo
các Điều 55, 56 và 57 Luật Doanh
nghiệp.
4. Việc chào
bán, chuyển nhượng, mua, mua lại
cổ phần; điều kiện thanh toán và
xử lý các cổ phần được mua lại;
trả cổ tức, thu hồi tiền thanh
toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
thực hiện theo các quy định tại
các Điều 61, 63, 64, 65, 66, 67
và 68 Luật Doanh nghiệp và Điều
15 Nghị định này.
5. Cơ cấu tổ
chức quản lý Công ty cổ phần,
Đại hội đồng cổ đông và tổ chức
họp Đại hội đồng cổ đông thực
hiện theo quy định tại các Điều
69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76,
77, 78, 79 và 87 Luật Doanh
nghiệp.
6. Tổ chức, quyền, nhiệm vụ và
hoạt động của Hội đồng quản trị
Công ty cổ phần thực hiện theo
các Điều 80, 81, 82, 83, 84 và
87 Luật Doanh nghiệp.
7. Việc bổ
nhiệm, quyền và nghĩa vụ của
Giám đốc (Tổng giám đốc) và
người quản lý công ty thực hiện
theo quy định tại các Điều 85 và
86 Luật Doanh nghiệp.
8. Quyền,
nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Công
ty cổ phần thực hiện theo các
Điều 88, 89, 90 và 91 Luật Doanh
nghiệp.
9. Việc kiểm toán, công khai
thông tin và chế độ lưu giữ tài
liệu của Công ty cổ phần thực
hiện theo quy định tại các Điều
92, 93 và 94 Luật Doanh
nghiệp.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Hồ sơ đề nghị
chuyển đổi
Hồ sơ đề nghị
chuyển đổi được gửi về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư 08 (tám) bộ,
trong đó có ít nhất 01 (một) bộ
là bản chính; mỗi bộ bao gồm:
1. Đơn xin
chuyển đổi do Tổng giám đốc
doanh nghiệp ký;
2. Phương án
chuyển đổi;
3. Báo cáo
tình hình hoạt động của doanh
nghiệp trước khi chuyển đổi;
4. Dự thảo
Điều lệ Công ty cổ phần;
5. Nghị
quyết của Hội đồng quản trị hoặc
của chủ đầu tư thông qua Phương
án chuyển đổi.
Điều 21.
Nội dung của Phương án chuyển
đổi và báo cáo tình hình hoạt
động của doanh nghiệp
1. Phương án
chuyển đổi doanh nghiệp bao gồm
các nội dung sau:
a) Mục tiêu
và yêu cầu đối với việc chuyển
đổi;
b) Quy mô và
hình thức chuyển đổi dự kiến:
vốn điều lệ, số lượng cổ phần,
giá trị một cổ phần, tỷ lệ cổ
phần do các cổ đông sáng lập nắm
giữ, tỷ lệ cổ phần do các cổ
đông khác nắm giữ;
c) Thời gian
thực hiện việc chuyển đổi, thời
gian phát hành và địa điểm bán
cổ phần (nếu có);
d) Phương án
sử dụng lao động và chế độ ưu
đãi (nếu có) đối với người lao
động làm việc tại doanh nghiệp
trong việc mua cổ phần của doanh
nghiệp (giảm giá, trả chậm, khấu
trừ vào tiền lương, thưởng ...);
đ) Dự kiến
việc phát hành cổ phiếu tại thị
trường chứng khoán trong và
ngoài nước bao gồm số lượng, cơ
chế kiểm soát và quản lý;
e) Kết quả
xác định giá trị doanh nghiệp.
2. Báo cáo
tình hình hoạt động của doanh
nghiệp bao gồm các nội dung sau:
a) Tình hình
thực hiện dự án, bao gồm thực
hiện vốn đầu tư, vốn pháp định,
tình hình sản xuất kinh doanh
qua các năm;
b) Tình hình
công nợ, tài sản, vật tư, hàng
hoá tồn kho, phân tích nguyên
nhân và hướng giải quyết;
c) Tình hình
lao động;
d) Kiểm kê
tài sản, vật tư, tiền vốn, công
nợ của doanh nghiệp;
đ) Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của
3 năm cuối cùng tính đến thời
điểm đề nghị chuyển đổi.
3. Dự thảo
Điều lệ Công ty cổ phần có các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa
chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện (nếu có);
b) Mục tiêu
và ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều
lệ;
d) Họ tên,
quốc tịch, địa chỉ của tất cả cổ
đông sáng lập;
đ) Số cổ phần
mà cổ đông sáng lập cam kết mua,
loại cổ phần, mệnh giá cổ phần
và tổng số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại;
e) Quyền và
nghĩa vụ của cổ đông;
f) Cơ cấu tổ
chức quản lý;
g) Người đại
diện theo pháp luật;
h) Thể thức
thông qua quyết định của Công ty
cổ phần, nguyên tắc giải quyết
tranh chấp nội bộ;
i) Những
trường hợp cổ đông có thể yêu
cầu Công ty cổ phần mua lại cổ
phần;
k) Các loại
quỹ và mức giới hạn từng loại
quỹ được lập tại Công ty cổ
phần; nguyên tắc phân chia lợi
nhuận, trả cổ tức, chịu lỗ trong
kinh doanh;
l) Các trường
hợp giải thể, trình tự giải thể
và thủ tục thanh lý tài sản công
ty;
m) Thể thức
sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty
cổ phần;
n) Chữ ký của
người đại diện theo pháp luật
hoặc tất cả cổ đông sáng lập.
Các nội dung
khác của Điều lệ Công ty cổ phần
do cổ đông thoả thuận nhưng
không được trái với quy định của
pháp luật.
Điều 22.
Thẩm quyền quyết định chuyển đổi
1. Căn cứ vào
quy định tại Nghị định này, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
các doanh nghiệp lập và trình hồ
sơ đề nghị chuyển đổi.
Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được
hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, lấy ý kiến các Bộ,
ngành liên quan và trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt.
2. Sau khi
được Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thông báo cho doanh nghiệp để
thực hiện các công việc quy định
tại Điều 23 Nghị định này và báo
cáo kết quả về Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để được cấp Giấy phép đầu
tư điều chỉnh chuẩn y việc
chuyển đổi doanh nghiệp. Giấy
phép đầu tư điều chỉnh có giá
trị như Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
Điều 23.
Thực hiện chuyển đổi
Sau khi
phương án chuyển đổi của doanh
nghiệp được Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo chấp thuận, Doanh
nghiệp tiến hành các công việc
sau:
1. Thông báo
rộng rãi về việc chuyển đổi trên
các phương tiện thông tin đại
chúng và cho các chủ nợ của
doanh nghiệp.
2. Tổ chức
bán cổ phần hoặc phát hành cổ
phiếu.
3. Triệu tập
Đại hội đồng cổ đông lần thứ
nhất để thông qua Điều lệ công
ty và bầu Hội đồng quản trị Công
ty cổ phần.
4. Hội đồng
quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc
hoặc Giám đốc.
5. Tổ chức
bàn giao giữa Hội đồng quản trị
hoặc chủ đầu tư doanh nghiệp với
Hội đồng quản trị Công ty cổ
phần về vốn, tài sản, lao động,
công nợ ....
Điều 24.
Công bố về hoạt động theo hình
thức Công ty cổ phần
1. Trong thời
hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
được cấp giấy phép đầu tư điều
chỉnh việc chuyển đổi doanh
nghiệp, Công ty cổ phần phải
đăng báo địa phương hoặc báo
hàng ngày của Trung ương trong
ba số liên tiếp về các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên doanh
nghiệp;
b) Số và ngày
Giấy phép đầu tư điều chỉnh;
c) Địa chỉ
trụ sở chính của doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện
(nếu có);
d) Mục tiêu
và ngành, nghề kinh doanh;
đ) Vốn điều
lệ;
e) Họ, tên và
địa chỉ của các cổ đông sáng
lập;
f) Họ, tên và địa chỉ thường trú
của người đại diện theo pháp
luật của Công ty cổ phần.
2. Khi thay đổi nội dung trên,
Công ty cổ phần phải công bố
những thay đổi đó theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 25.
Trách nhiệm của các cơ quan quản
lý nhà nước
Các cơ quan quản lý nhà nước
thực hiện chức năng quản lý đối
với việc chuyển đổi của doanh
nghiệp và hoạt động của Công ty
cổ phần theo thẩm quyền, phù hợp
với các quy định của pháp luật.
Định kỳ 6 tháng, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư báo cáo Chính phủ và thừa
uỷ quyền của Chính phủ báo cáo
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tình
hình thực hiện việc chuyển đổi
các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài thành Công ty cổ phần.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực sau 15
ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Việc lựa chọn doanh nghiệp để
chuyển đổi được thực hiện trong
thời hạn 1 năm kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực.
Sau thời hạn 2 năm, kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các
Bộ, ngành liên quan tổng kết
việc thực hiện Nghị định này và
báo cáo kết quả với Chính phủ để
trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
và Quốc hội.
Điều 27.
Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ: Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ
quan liên quan khác có trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị
định này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.