NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 27/2003/NĐ-CP
NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2003
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2000/NĐ-CP NGÀY
31 THÁNG 7 NĂM 2000 QUY ĐỊNH CHI
TIẾT THI HÀNH
LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam ngày 12 tháng 11
năm 1996;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm
2000;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều và
Phụ lục 1 của Nghị định số
24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2000 quy định chi tiết thi
hành Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam (sau đây gọi chung là
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) như
sau:
1. Điều 1
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Phạm
vi áp dụng
Nghị định này
quy định chi tiết thi hành Luật
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000
(sau đây gọi chung là Luật Đầu
tư nước ngoài).
Nghị định này
điều chỉnh các hoạt động đầu tư
trực tiếp của nước ngoài tại
Việt Nam, bao gồm các hoạt động
đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ
tài sản nào khác của các nhà đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam để
trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất, kinh doanh nhằm
thu lợi nhuận theo các hình thức
của Luật Đầu tư nước ngoài.
Các hoạt động
đầu tư trực tiếp của nước ngoài
tại Việt Nam đều phải tuân theo
các quy định của Luật Đầu tư
nước ngoài, Nghị định này và các
văn bản quy phạm pháp luật
khác”.
2. Khoản 2
Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“2. Cơ sở
khám chữa bệnh, giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu khoa học ở trong
nước đáp ứng các điều kiện do
Chính phủ quy định”.
3. Điều 6
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Hình
thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Hợp đồng
hợp tác kinh doanh là văn bản ký
kết giữa hai bên hoặc nhiều bên
để tiến hành đầu tư, kinh doanh
ở Việt Nam, trong đó quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên mà không
thành lập pháp nhân mới.
Các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được hợp tác với tổ chức, cá
nhân nước ngoài để thực hiện hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
2. Hợp đồng
hợp tác kinh doanh trong lĩnh
vực tìm kiếm, thăm dò và khai
thác dầu khí và một số tài
nguyên khác theo hình thức hợp
đồng phân chia sản phẩm được
thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan và Luật Đầu tư
nước ngoài”.
4. Điều 11
được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khoản 1
được bổ sung thêm đoạn 2 như
sau:
“Doanh nghiệp
liên doanh bao gồm cả doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài đã
được thành lập tại Việt Nam liên
doanh với các đối tượng nêu tại
các điểm b, c và đ khoản 2 Điều
này”.
- Khoản 2
được sửa đổi mục đ và bổ sung
mục e như sau:
“đ) Doanh
nghiệp liên doanh;
e) Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài”.
5. Điều 21
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 21.
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài
1. Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài là doanh nghiệp thuộc sở
hữu của Nhà đầu tư nước ngoài do
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập
tại Việt Nam, tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh.
Doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài đã
thành lập tại Việt Nam được hợp
tác với nhau và/hoặc với nhà đầu
tư nước ngoài để thành lập doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài mới tại Việt Nam.
2. Doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài được thành lập theo hình
thức Công ty trách nhiệm hữu
hạn, có tư cách pháp nhân theo
pháp luật Việt Nam, được thành
lập và hoạt động kể từ ngày được
cấp Giấy phép đầu tư”.
6. Điều 31
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 31. Tổ
chức lại doanh nghiệp
1. Việc chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất doanh
nghiệp, chuyển đổi hình thức đầu
tư (sau đây gọi chung là tổ chức
lại doanh nghiệp) phải được cơ
quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn
y theo các nội dung và thủ tục
sau:
a) “Chia
doanh nghiệp” là việc chia toàn
bộ vốn bằng tiền và tài sản của
một doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài (gọi là doanh nghiệp
bị chia) để thành lập hai hoặc
một số doanh nghiệp mới (gọi là
doanh nghiệp được chia).
b) “Tách
doanh nghiệp” là việc chuyển một
phần vốn bằng tiền và tài sản
của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài (gọi là doanh nghiệp
bị tách) để thành lập thêm một
hoặc một số doanh nghiệp mới
(gọi là doanh nghiệp được tách).
c) “Sáp nhập
doanh nghiệp” là việc một hay
một số doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài (gọi là doanh
nghiệp bị sáp nhập) chuyển toàn
bộ vốn bằng tiền và tài sản của
mình để sáp nhập vào một doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
khác (gọi là doanh nghiệp nhận
sáp nhập),
d) “Hợp nhất
doanh nghiệp” là việc hai hay
một số doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài (gọi là doanh
nghiệp bị hợp nhất) mang toàn bộ
vốn bằng tiền và tài sản của
mình để hợp nhất với nhau chuyển
thành một doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài mới (gọi là
doanh nghiệp hợp nhất).
đ) “Chuyển
đổi hình thức đầu tư” là việc dự
án đã được cấp phép đầu tư theo
một hình thức của Luật Đầu tư
nước ngoài chuyển đổi sang một
hình thức đầu tư khác của Luật
Đầu tư nước ngoài”.
Việc tổ chức
lại doanh nghiệp phải được sự
đồng ý của Hội đồng quản trị
(đối với doanh nghiệp liên
doanh), hoặc chủ đầu tư nước
ngoài (đối với doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài), hoặc các bên
hợp doanh (đối với Hợp đồng hợp
tác kinh doanh).
Các doanh
nghiệp tổ chức lại phải làm hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 và
3 Điều này trình Cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư điều chỉnh Giấy
phép đầu tư và/hoặc thành lập
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài mới theo quy định của Luật
Đầu tư nước ngoài. Trường hợp
chuyển thành doanh nghiệp Việt
Nam thì phải đăng ký theo một
trong các loại hình doanh nghiệp
nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
này.
2. Hồ sơ đề
nghị tổ chức tại doanh nghiệp
gồm:
a) Đơn xin tổ
chức tại doanh nghiệp;
b) Hồ sơ
chuyển nhượng vốn (đối với
trường hợp chuyển nhượng vốn);
c) Nghị quyết
của Hội đồng quản trị doanh
nghiệp liên doanh hoặc quyết
định của nhà đầu tư (đối với
trường hợp doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài);
d) Điều lệ
doanh nghiệp mới (trừ trường
hợp chuyển thành doanh nghiệp
Việt Nam) hoặc Điều lệ doanh
nghiệp sửa đổi, bổ sung;
đ) Hợp đồng
liên doanh của doanh nghiệp mới
hoặc Hợp đồng liên doanh sửa
đổi, bổ sung;
e) Hợp đồng
sáp nhập hoặc hợp nhất giữa các
doanh nghiệp;
g) Báo cáo
tình hình hoạt động, tài chính
của các doanh nghiệp trước khi
được tổ chức lại;
h) Giải trình
về việc tổ chức lại doanh
nghiệp;
i) Các tài
liệu liên quan đến quyền sử dụng
đất;
k) Các tài
liệu khác khi cơ quan cấp Giấy
phép đầu tư yêu cầu.
3. Giải trình
về việc tổ chức lại doanh nghiệp
có các nội dung chủ yếu như
sau:
a) Tên, địa
chỉ người đại diện theo pháp
luật; tên, địa chỉ các doanh
nghiệp trước và sau khi tổ chức
lại doanh nghiệp;
b) Mục tiêu
sản xuất, kinh doanh;
c) Phương án
sử dụng lao động;
d) Phương án
giải quyết các quyền và nghĩa vụ
của các doanh nghiệp trước và
sau khi tổ chức lại doanh
nghiệp;
đ) Thời hạn
thực hiện việc tổ chức lại doanh
nghiệp.
4. Quyết định
tổ chức lại doanh nghiệp được
gửi đến các chủ nợ và người lao
động biết trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày thông qua.
5. Trong vòng
30 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư ra quyết
định chấp thuận việc tổ chức lại
doanh nghiệp dưới hình thức cấp
Giấy phép đầu tư. Trường hợp
không chấp thuận, cơ quan cấp
Giấy phép đầu tư phải có văn bản
giải thích rõ lý do. Trường hợp
doanh nghiệp tổ chức lại đáp ứng
điều kiện nêu tại Điều 105 Nghị
định này thì thực hiện thủ tục
đăng ký cấp phép đầu tư”.
7. Điều 32
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 32. Kế thừa quyền và nghĩa
vụ sau khi tổ chức lại doanh
nghiệp
1. Sau khi tổ
chức lại doanh nghiệp và được
cấp Giấy phép đầu tư, doanh
nghiệp mới kế thừa các quyền và
nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ,
trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác được Cơ quan cấp phép
đầu tư chấp thuận. Các quyền và
nghĩa vụ này được thực hiện theo
phương án giải quyết các quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp
được nêu trong giải trình về
việc tổ chức lại doanh nghiệp
theo quy định tại khoản 3 Điều
31 Nghị định này.
2. Tuỳ thuộc
vào lĩnh vực, địa bàn, quy mô và
điều kiện đầu tư của các doanh
nghiệp tổ chức lại, các ưu đãi
đối với các doanh nghiệp sau khi
tổ chức lại sẽ đương nhiên được
áp dụng theo các quy định tương
ứng của pháp luật hiện hành.
3. Các doanh
nghiệp tổ chức lại thực hiện
việc bố cáo thành lập và chấm
dứt hoạt động theo quy định tại
Điều 27 và 38 Nghị định này”.
8. Điều 46
được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Điểm b
khoản 1 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“b) Dự án sản
xuất không thuộc loại các dự án
nêu tại các khoản 2 và 3 Điều
này”.
- Điểm d
khoản 2 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“d) Doanh
nghiệp sản xuất trong Khu công
nghiệp”.
- Điểm d
khoản 3 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“d) Doanh
nghiệp phát triển hạ tầng Khu
công nghiệp, Khu chế xuất, Khu
công nghệ cao; doanh nghiệp chế
xuất trong lĩnh vực sản xuất".
- Khoản 3
được bổ sung một đoạn vào cuối
như sau:
“Điều kiện ưu
đãi tại điểm (a) khoản 3 Điều
này không áp dụng đối với dự án
sản xuất trong Khu công nghiệp
có tỷ lệ xuất khẩu dưới 50% sản
phẩm, trừ trường hợp dự án nêu
trên đáp ứng 2 trong số các điều
kiện nêu tại điểm a, b và đ
khoản 2 Điều này”.
- Bổ sung
thêm khoản 7 như sau:
“7. Trường
hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh đầu tư trong nhiều
lĩnh vực và/hoặc đầu tư ở nhiều
địa bàn khác nhau mà có mức ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
khác nhau, nếu hạch toán riêng
thì được áp dụng ưu đãi theo
từng lĩnh vực và địa bàn; trường
hợp không thể hạch toán riêng
thì áp dụng ưu đãi theo tỷ trọng
vốn đầu tư”.
9. Khoản 2
Điều 48 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“2. Các dự án
nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị
định này được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp như sau:
a) Doanh
nghiệp sản xuất trong Khu công
nghiệp có tỷ lệ xuất khẩu sản
phẩm dưới 50% và không đáp ứng
các điều kiện nêu tại điểm a, b
và đ khoản 2 Điều 46,
được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp trong 02 năm, kể từ khi
kinh doanh có lãi.
b) Các dự án còn lại không nêu
tại điểm a khoản 2 Điều này được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 02 năm, kể từ khi kinh
doanh có lãi và giảm 50%
trong 03 năm
tiếp theo”.
10. Điều 57
được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khoản 5 và
6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh đầu tư vào dự
án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc
biệt khuyến khích đầu tư hoặc
đầu tư vào địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này được miễn
thuế nhập khẩu đối với nguyên
liệu sản xuất, vật tư, linh kiện
trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu
sản xuất.
6. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh đầu tư sản
xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí,
điện, điện tử được miễn thuế
nhập khẩu đối với nguyên liệu
sản xuất, vật tư, linh kiện
trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu
sản xuất”.
- Bổ sung
thêm khoản 10 vào cuối Điều 57
như sau:
“10. Bộ
Thương mại phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan để ban hành văn
bản hướng dẫn phân loại chi tiết
nguyên liệu sản xuất, vật tư,
linh kiện được miễn thuế nhập
khẩu trong 05 năm, kể từ khi bắt
đầu sản xuất nêu tại khoản 5 và
6 Điều này”.
11. Điều 59
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 59. Giá
tính thuế nhập khẩu
Giá tính thuế
nhập khẩu đối với hàng hoá nhập
khẩu áp dụng theo quy định tại
Điều 1 của Nghị định số
60/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 6
năm 2002 của Chính phủ quy định
về việc xác định giá tính thuế
đối với hàng hoá nhập khẩu theo
nguyên tắc của Hiệp định thực
hiện Điều 7 Hiệp định chung về
thuế quan và thương mại”.
12. Khoản 1
và 3 Điều 67 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“1. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
Bên hợp doanh nước ngoài được
mua ngoại tệ tại ngân hàng được
phép kinh doanh ngoại tệ để đáp
ứng cho các giao dịch vãng lai
và các giao dịch được phép khác
theo quy định của pháp luật về
quản lý ngoại hối”.
“3. Chính phủ
Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối
ngoại tệ cho doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, các Bên hợp
doanh đầu tư xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng và một số dự án
quan trọng khác trong trường
hợp các ngân hàng được phép kinh
doanh ngoại tệ không đáp ứng đủ
nhu cầu ngoại tệ nêu tại khoản 1
Điều này”.
13. Đoạn 1
khoản 2 Điều 81 được sửa đổi như
sau:
“2. Giá trị công nghệ chuyển
giao dùng để góp vốn do các bên
thoả thuận”.
14. Khoản 1
Điều 83 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“1. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh được trực tiếp
tuyển dụng lao động Việt Nam và
nước ngoài theo quy định của
pháp luật về lao động”.
15. Điều 84
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 84.
Lương trả cho lao động Việt Nam
Mức lương tối thiểu và lương
của lao động Việt Nam làm việc
trong doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các Bên hợp doanh
được thực hiện theo quy định của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội và trả bằng đồng Việt Nam".
16. Điều 85
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 85.
Thuê đất, trả tiền thuê đất và
nộp thuế sử dụng đất
1. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các Bên hợp doanh được Nhà nước
Việt Nam cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư và phải trả
tiền thuê theo quy định của Bộ
Tài chính.
2. Trường hợp Bên Việt Nam góp
vốn bằng giá trị quyền sử dụng
đất có nguồn gốc do nhận chuyển
nhượng hoặc được Nhà nước giao
có thu tiền sử dụng đất mà tiền
đã trả cho việc nhận chuyển
nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã
nộp không có nguồn gốc từ ngân
sách, thì không phải chuyển sang
hình thức thuê đất, Bên Việt Nam
có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất
theo pháp luật hiện hành".
17. Điều 88
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 88.
Thẩm quyền quyết định cho thuê
đất
Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cho thuê
đất đối với các dự án có vốn đầu
tư nước ngoài theo quy định của
pháp luật về đất đai”.
18. Điều 89
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 89. Bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hồ
sơ thuê đất
1. Trường
hợp được Nhà nước Việt Nam cho
thuê đất, ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có dự án đầu tư có
trách nhiệm tổ chức thực hiện
bồi thường, giải phóng mặt bằng,
hoàn thành các thủ tục cho thuê
đất. Chi phí bồi thường, giải
toả được tính vào vốn đầu tư của
dự án. ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thoả thuận với doanh nghiệp được
thuê đất về nguồn tài chính để
thực hiện việc bồi thường, giải
toả.
2. Trường
hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất, Bên
Việt Nam có trách nhiệm bồi
thường, giải phóng mặt bằng và
hoàn thành các thủ tục để được
quyền sử dụng đất. Chi phí thực
hiện việc bồi thường, giải phóng
mặt bằng được tính trong phần
góp vốn của Bên Việt Nam hoặc do
các Bên thoả thuận.
3. Đơn giá
bồi thường thực hiện theo quy
định chung của Nhà nước.
4. Đối với dự án do ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp Giấy phép đầu
tư, việc xem xét cho thuê đất
được tiến hành đồng thời với
việc xem xét cấp Giấy phép đầu
tư.
5. Đối với
các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu
tư cấp Giấy phép đầu tư, tài
liệu liên quan đến đất kèm theo
hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư
bao gồm các nội dung sau:
a) Vị trí,
diện tích đất sử dụng;
b) Giá tiền
thuê đất do ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đề nghị trên cơ sở khung
giá tiền thuê đất do Bộ Tài
chính quy định;
c) Phương án
bồi thường, giải phóng mặt bằng.
6. Thủ tục,
hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Tài nguyên và Môi trường”.
19. Điều 92
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 92. Thế chấp giá trị quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất
1. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được thế chấp giá trị quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với
đất trong thời hạn thuê đất,
thuê lại đất tại tổ chức tín
dụng được phép hoạt động tại
Việt Nam theo quy định của pháp
luật trong các trường hợp sau:
a) Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đã trả tiền thuê đất nhiều năm,
nếu thời hạn thuê đất đã được
trả tiền còn lại ít nhất 05 năm;
b) Doanh
nghiệp liên doanh mà Bên Việt
Nam góp vốn bằng giá trị quyền
sử dụng đất, nếu thời hạn góp
vốn bằng quyền sử dụng đất còn
lại ít nhất 05 năm.
2. Giá trị
quyền sử dụng đất thế chấp bao
gồm chi phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng và tiền thuê đất
đã trả trừ đi tiền thuê đất cho
thời gian đã sử dụng.
3. Hồ sơ và
thủ tục thế chấp giá trị quyền
sử dụng đất thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam”.
20. Điều 95
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 95.
Thẩm định quy hoạch và phương
án kiến trúc
Đối với các
dự án đầu tư trong lĩnh vực xây
dựng: cầu, đường, sân bay, bến
cảng; các công trình công nghiệp
thuộc nhóm A; cơ sở hạ tầng Khu
công nghiệp, Khu chế xuất, Khu
công nghệ cao; khu đô thị, khu
du lịch, khu vui chơi giải trí;
công trình biểu diễn nghệ thuật;
công trình quảng cáo; nhà ở,
khách sạn, văn phòng và căn hộ;
trường học; bệnh viện; công
trình thể thao thì trong hồ sơ
xin cấp Giấy phép đầu tư phải
kèm theo bản vẽ quy hoạch tổng
mặt bằng công trình.
Việc thẩm
định quy hoạch tổng mặt bằng
công trình được thực hiện trong
quá trình thẩm định dự án đầu
tư”.
21. Khoản 1
Điều 98 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“1. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam về chất lượng công
trình; an toàn công trình;
phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ
môi trường; an toàn lao động, vệ
sinh lao động trong thời kỳ xây
dựng công trình cũng như trong
suốt thời gian sử dụng công
trình”.
22. Điều 105
được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Điểm b
khoản 1 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“b) Phù hợp
với quy hoạch phát triển ngành
hoặc quy hoạch sản phẩm đã được
duyệt. Trong trường hợp các quy
hoạch trên chưa được duyệt, thì
phải được sự đồng ý của Bộ quản
lý ngành”.
- Khoản 2
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Ngoài các
điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này, dự án thuộc diện đăng
ký cấp Giấy phép đầu tư phải đáp
ứng một trong các điều kiện sau:
a) Các dự án
có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ
80% trở lên;
b) Dự án đầu
tư vào Khu công nghiệp không
thuộc nhóm A, nhưng thuộc Danh
mục lĩnh vực đặc biệt khuyến
khích đầu tư hoặc Danh mục lĩnh
vực khuyến khích đầu tư;
c) Thuộc lĩnh
vực sản xuất có quy mô vốn đầu
tư đến 05 triệu USD”.
23. Điều 106
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 106.
Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư
1. Hồ sơ
đăng ký cấp Giấy phép đầu tư
gồm:
a) Đơn đăng
ký cấp Giấy phép đầu tư;
b) Hợp đồng
liên doanh và Điều lệ doanh
nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác
kinh doanh;
c) Văn bản
xác nhận tư cách pháp lý, tình
hình tài chính của các bên.
2. Hồ sơ đăng
ký cấp Giấy phép đầu tư được lập
thành 03 bộ, trong đó ít nhất có
01 bộ gốc và tất cả được nộp cho
Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
3. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư
xem xét hồ sơ xin đăng ký cấp
Giấy phép đầu tư, nếu đáp ứng đủ
các điều kiện và thủ tục quy
định tại Điều 105 và 106
Nghị định này thì cấp Giấy phép
đầu tư mà không cần xin ý kiến
của bất kỳ cơ quan nào khác.
4. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
cấp Giấy phép đầu tư thông báo
quyết định chấp thuận dưới hình
thức Giấy phép đầu tư.
5. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư ban hành văn bản
hướng dẫn lập hồ sơ dự án đăng
ký cấp Giấy phép đầu tư”.
24. Khoản 2
Điều 112 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“2. Các Bộ,
ngành và Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và
Đầu tư trước khi ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền liên quan tới hoạt
động đầu tư trực tiếp nước
ngoài; trường hợp có ý kiến
khác nhau phải báo cáo Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết
định. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
không được ban hành các quy định
ưu đãi về thuế, tài chính và các
ưu đãi khác vượt quá thẩm quyền
của mình”.
25. Điều 113
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 113.
Phối hợp hoạt động quản lý nhà
nước
1. Các Bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
và các cơ quan cấp phép đầu tư
trong lĩnh vực ngân hàng, bảo
hiểm, chứng khoán và tư vấn pháp
lý thực hiện quản lý nhà nước và
chế độ phối hợp trong công tác
quản lý hoạt động đầu tư nước
ngoài.
2. Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xử lý kịp thời các vấn đề thuộc
thẩm quyền và hướng dẫn các
doanh nghiệp hoạt động theo đúng
quy định tại Giấy phép đầu tư và
quy định của pháp luật. Trong
quá trình xử lý, nếu các Bộ,
ngành và Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có ý kiến khác nhau về cùng
một vấn đề, thì cần trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
3. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tổng hợp, cung
cấp thông tin về tình hình đầu
tư nước ngoài cho các Bộ, ngành
và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
định kỳ làm việc theo chế độ
giao ban với các Bộ: Tài chính,
Thương mại, Tài nguyên và Môi
trường, Ngân hàng Nhà nước và Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan để xử lý kịp thời các vấn
đề phát sinh, giải quyết các vấn
đề kiến nghị của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên
hợp doanh, đề xuất những chính
sách, biện pháp cải thiện môi
trường đầu tư”.
26. Điểm a
khoản 1 Điều 114 được sửa đổi,
bổ sung như sau:
“1. Thủ
tướng Chính phủ quyết định các
dự án nhóm A gồm:
a) Các dự án
không phân biệt quy mô vốn đầu
tư thuộc các lĩnh vực:
- Xây dựng cơ
sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu
chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu
đô thị, dự án BOT, BTO, BT;
- Xây dựng và
kinh doanh cảng biển, sân bay;
kinh doanh vận tải đường biển,
hàng không;
- Hoạt động
dầu khí;
- Dịch vụ bưu
chính, viễn thông;
- Xuất bản;
dịch vụ in (trừ những dự án in
tài liệu kỹ thuật; in bao bì, in
nhãn mác hàng hóa, in hoạ tiết
thông thường trên hàng dệt may,
da giầy), báo chí; phát thanh,
truyền hình; dịch vụ quảng cáo
có gắn với phát hành quảng cáo;
hoạt động điện ảnh; biểu diễn
nghệ thuật; kinh doanh trò chơi
có thưởng; cơ sở khám, chữa
bệnh; giáo dục phổ thông, đào
tạo các bậc cao đẳng, đại học,
trên đại học và tương đương;
nghiên cứu khoa học; sản xuất
thuốc chữa bệnh cho người;
- Bảo hiểm,
tài chính, kiểm toán, giám định;
- Thăm dò,
khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Xây dựng
nhà ở để bán;
- Dự án thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh”.
27. Khoản 2
Điều 115 được bổ sung thêm mục d
và đ như sau:
“d) Dự án
thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo
dục, đào tạo;
đ) Xây dựng
và kinh doanh siêu thị”.
28. Khoản 1
Điều 116 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“1. Căn cứ
vào quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội đã được duyệt, phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan lập
và công bố quy hoạch và danh mục
dự án thu hút đầu tư nước ngoài
tại địa phương sau khi thống
nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
tổ chức vận động và xúc tiến đầu
tư”.
29. Điều 117
được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Điểm a
khoản 1 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư làm đầu mối giải
quyết các vấn đề trong quá trình
xúc tiến, hình thành, triển khai
và thực hiện dự án đầu tư gồm:
a) Hướng
dẫn, phối hợp các Bộ, ngành và
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong
việc lập quy hoạch, kế hoạch,
danh mục dự án quốc gia gọi vốn
đầu tư nước ngoài; xây dựng
chương trình, kế hoạch xúc tiến
đầu tư; đề xuất việc cử cán bộ
và đặt đại diện tổ chức xúc tiến
đầu tư tại những khu vực và quốc
gia có tiềm năng đầu tư vào Việt
Nam trình Thủ tướng Chính phủ;
tiến hành các hoạt động xúc tiến
đầu tư”.
- Bổ sung
thêm khoản 3 như sau:
“3. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tham gia và phối
hợp với Bộ Tư pháp thường xuyên
thực hiện việc rà soát các văn
bản pháp luật có liên quan đến
hoạt động đầu tư nước ngoài,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp
luật trái với quy định của pháp
luật đầu tư nước ngoài và các
văn bản quy phạm pháp luật khác
có giá trị pháp lý cao
hơn".
30. Khoản 3
Điều 121 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“3. Các quy
định hiện hành mà ưu đãi hơn
các quy định tương ứng trước
đó, thì sẽ đương nhiên được áp
dụng. Cơ quan cấp Giấy phép đầu
tư trên cơ sở đề nghị của nhà
đầu tư điều chỉnh Giấy phép đầu
tư cho nhà đầu tư hưởng các ưu
đãi kể từ ngày các văn bản pháp
luật hiện hành quy định những ưu
đãi đó có hiệu lực”.
31. Khoản 3
Điều 123 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“3. Tiêu
chuẩn, điều kiện và thủ tục khen
thưởng được áp dụng theo quy
định của Chính phủ về thi đua,
khen thưởng”.
32. Các Điều
3 khoản 1 điểm a và b, Điều 46
khoản 2 điểm a và khoản 3 điểm
b, khoản 4 điểm a, Điều 48 khoản
4, Điều 57 khoản 8, Điều 79
khoản 4, Điều 81 khoản 3, Điều
82 khoản 2 và 4, Điều 87 khoản
2, Điều 90, Điều 113 khoản 3 và
Điều 117 khoản 1 điểm c được sửa
đổi, bổ sung như sau:
- Các Điều
3 khoản 1 điểm a và b, Điều 46
khoản 2 điểm a và khoản 3 điểm
b, khoản 4 điểm a, Điều 48 khoản
4, Điều 57 khoản 8 thay cụm từ "Danh
mục dự án đặc biệt khuyến khích
đầu tư" thành "Danh mục
lĩnh vực đặc biệt khuyến khích
đầu tư" và thay cụm từ "Danh
mục dự án khuyến khích đầu tư"
thành "Danh mục lĩnh vực
khuyến khích đầu tư";
- Điều 79
khoản 4 đoạn cuối, cụm từ “Tổng
cục Hải quan” thay bằng cụm từ
“Bộ Tài chính”;
- Các Điều 81
khoản 3 đoạn cuối, Điều 82 khoản
2 và 4 và Điều 117 khoản 1 điểm
c, cụm từ “Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường” thay bằng cụm từ
“Bộ Khoa học và Công nghệ”;
- Các Điều 87
khoản 2 và Điều 113 khoản 3, cụm
từ “Tổng cục Địa chính” thay
bằng cụm từ “Bộ Tài nguyên và
Môi trường”;
- Điều 90
thay cụm từ “thời hạn” thành
“thời điểm”.
33. Phụ lục 1
của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung như Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
Điều 2.
Điều khoản thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực sau 15 ngày, kể
từ ngày đăng Công báo. Các quy
định trước đây trái với Nghị
định này đều bãi bỏ.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ và Chủ tịch ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị
định này.
PHỤ LỤC I
I. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT
KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
- Sản xuất,
chế biến xuất khẩu 80% sản phẩm
trở lên;
- Chế biến
nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thuỷ
sản từ nguồn nguyên liệu trong
nước xuất khẩu 50% sản phẩm trở
lên;
- Sản xuất
các loại giống mới có chất lượng
và có hiệu quả kinh tế cao;
- Nuôi trồng
nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất
thép cao cấp, hợp kim, kim loại
mầu, kim loại đặc biệt, phôi
thép, sắt xốp; luyện gang;
- Sản xuất
máy móc, thiết bị, cụm chi tiết
trong các lĩnh vực: khai thác
dầu khí, mỏ, năng lượng; sản
xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn;
sản xuất máy công cụ gia công
kim loại, thiết bị luyện kim;
- Sản xuất
thiết bị y tế trong công nghệ
phân tích và công nghệ chiết
xuất trong y học;
- Sản xuất
thiết bị kiểm nghiệm độc chất
trong thực phẩm;
- Sản xuất
vật liệu mới, vật liệu quý hiếm;
ứng dụng công nghệ mới về sinh
học; công nghệ mới để sản xuất
thiết bị thông tin, viễn thông;
- Sản xuất
sản phẩm công nghệ thông tin;
- Công nghiệp
kỹ thuật cao;
- Đầu tư vào
nghiên cứu phát triển (R&D)
chiếm 25% doanh thu;
- Sản xuất
thiết bị xử lý chất thải;
- Xử lý ô
nhiễm và bảo vệ môi trường, xử
lý chất thải;
- Sản xuất
nguyên liệu thuốc kháng sinh;
- Đầu tư theo
hợp đồng BOT, BTO, BT.
II. DANH MỤC LĨNH VỰC KHUYẾN
KHÍCH ĐẦU TƯ
- Thăm dò,
khai thác và chế biến sâu khoáng
sản;
- Sản xuất,
chế biến xuất khẩu từ 50% sản
phẩm trở lên;
- Sản xuất,
chế biến xuất khẩu từ 30% sản
phẩm trở lên và sử dụng nhiều
nguyên liệu, vật tư trong nước
(có giá trị từ 30% chi phí sản
xuất trở lên);
- Sử dụng
thường xuyên từ 500 lao động trở
lên
- Chế biến
nông sản, lâm sản (trừ gỗ rừng
tự nhiên trong nước), thuỷ sản
từ nguồn nguyên liệu trong nước;
- Bảo quản
thực phẩm; bảo quản nông sản sau
thu hoạch;
- Phát triển
công nghiệp hoá dầu; xây dựng,
vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn
khí, kho, cảng dầu;
- Chế tạo
thiết bị cơ khí chính xác, thiết
bị kiểm tra, kiểm soát an toàn,
sản xuất khuôn mẫu cho các sản
phẩm kim loại và phi kim loại;
- Sản xuất
khí cụ điện trung, cao thế;
- Sản xuất
các loại động cơ diezen có công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến; sản
xuất máy, phụ tùng ngành động
lực, thuỷ lực, máy áp lực;
- Sản xuất
phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy;
sản xuất, lắp ráp thiết bị, xe
máy thi công xây dựng; sản xuất
thiết bị kỹ thuật cho ngành vận
tải;
- Đóng tàu
thuỷ; sản xuất động lực tàu
thủy, thiết bị phụ tùng cho các
tàu vận tải, tàu đánh cá;
- Sản xuất
thiết bị thông tin, viễn thông;
- Sản xuất
linh kiện, thiết bị điện tử;
- Sản xuất
thiết bị, phụ tùng, máy nông
nghiệp, lâm nghiệp, thiết bị
tưới tiêu;
- Sản xuất
thiết bị ngành dệt, may;
- Sản xuất
các loại nguyên liệu thuốc trừ
sâu bệnh;
- Sản xuất
các loại thuốc trừ sâu bệnh,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú
y có phần giá trị gia tăng nội
địa từ 40% trở lên;
- Sản xuất
các loại hoá chất cơ bản, hoá
chất tinh khiết, thuốc nhuộm,
hoá chất chuyên dùng;
- Sản xuất
nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ
gia cho ngành hóa chất;
- Sản xuất xi
măng đặc chủng, vật liệu
composit, vật liệu cách âm, cách
điện, cách nhiệt cao, vật liệu
tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu
lửa, chất dẻo xây dựng, sợi thuỷ
tinh;
- Sản xuất
các loại vật liệu xây dựng nhẹ;
- Sản xuất
bột giấy;
- Sản xuất
tơ, sợi, vải đặc biệt dùng trong
ngành công nghiệp;
- Sản xuất
nguyên liệu, phụ liệu cao cấp để
sản xuất giầy, dép, quần áo xuất
khẩu;
- Sản xuất
bao bì cao cấp phục vụ hàng xuất
khẩu;
- Sản xuất
nguyên liệu thuốc, sản phẩm
thuốc chữa bệnh cho người đạt
tiêu chuẩn GMP quốc tế;
- Cải tạo,
phát triển nguồn năng lượng;
- Vận tải
hành khách công cộng;
- Xây dựng,
cải tạo cầu, đường bộ, đường
sắt, sân bay, bến cảng, nhà ga;
- Xây dựng
nhà máy sản xuất nước, hệ thống
cấp thoát nước;
- Xây dựng -
kinh doanh kết cấu hạ tầng của
các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao;
- Dịch vụ kỹ
thuật phục vụ nông, lâm, ngư
nghiệp.
III. DANH MỤC ĐỊA BÀN KHUYẾN
KHÍCH ĐẦU TƯ
|
STT |
Tỉnh/thành phố |
Mục A:
Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn |
Mục B:
Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn |
|
1 |
Hà Giang |
Toàn bộ các huyện và thị
xã |
|
|
2 |
Cao Bằng |
Toàn bộ các huyện và thị
xã |
|
|
3 |
Lai Châu |
Toàn bộ các huyện và thị
xã |
|
|
4 |
Lào Cai |
Toàn bộ các huyện và thị
xã |
|
|
5 |
Sơn La |
Toàn bộ các huyện và thị
xã |
|
|
6 |
|