NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 105/2003/NĐ-CP
NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2003
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG
DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TUYỂN
DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT
NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Bộ luật Lao động ngày 23
tháng 6 năm 1994; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Lao động ngày 02
tháng 4 năm 2002;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức tại Việt Nam theo quy
định tại Điều 132 của Bộ
luật Lao động được thành lập
và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam sau
đây được tuyển lao động nước
ngoài:
1. Doanh
nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế; bao gồm các loại
hình doanh nghiệp hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nước, Luật Doanh nghiệp,
Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
2. Các
nhà thầu (thầu chính, thầu
phụ) là tổ chức kinh tế có
tư cách pháp nhân của Việt
Nam hoặc nước ngoài nhận
thầu.
3. Các tổ
chức kinh doanh, dịch vụ
thuộc cơ quan hành chính nhà
nước, lực lượng vũ trang,
đoàn thể nhân dân, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội.
4. Văn
phòng đại diện, chi nhánh
của công ty nước ngoài; Văn
phòng đại diện của các tổ
chức: kinh tế, thương mại,
tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, khoa học kỹ thuật, văn
hóa, thể thao, giáo dục, y
tế.
5. Các
đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước.
6. Các cơ
sở y tế, văn hóa, giáo dục,
đào tạo, thể thao.
7. Văn
phòng dự án nước ngoài hoặc
quốc tế tại Việt Nam.
8. Chi
nhánh tổ chức luật sư nước
ngoài được phép hoạt động
tại Việt Nam.
9. Hợp
tác xã.
Các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức nói
trên sau đây gọi chung là
người sử dụng lao động.
Điều 2.
Người lao động nước ngoài
làm việc cho người sử dụng
lao động quy định tại Điều 1
Nghị định này là người không
có quốc tịch Việt Nam theo
Luật Quốc tịch Việt Nam.
CHƯƠNG II
TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Điều 3.
1. Người
sử dụng lao động quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định
này được tuyển lao động nước
ngoài với tỷ lệ không quá 3%
so với số lao động hiện có
của doanh nghiệp, nhưng
nhiều nhất không quá 50
người, ít nhất cũng được
tuyển 01 người.
2. Đối
với những người sử dụng lao
động quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9
Điều 1 Nghị định này không
quy định tỷ lệ lao động nước
ngoài được tuyển dụng, nhưng
muốn tuyển lao động nước
ngoài phải được sự chấp
thuận của Chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
Điều 4.
Người sử dụng lao động được
tuyển lao động nước ngoài
khi người lao động nước
ngoài có đủ các điều kiện
sau:
1. Đủ 18
tuổi trở lên.
2. Có sức
khoẻ phù hợp với yêu cầu
công việc.
3. Có
chuyên môn kỹ thuật cao (bao
gồm: kỹ sư hoặc người có
trình độ tương đương kỹ sư
trở lên; nghệ nhân những
ngành nghề truyền thống), có
nhiều kinh nghiệm trong nghề
nghiệp, trong điều hành sản
xuất, quản lý hoặc những
công việc quản lý mà lao
động Việt Nam chưa đáp ứng
được.
4. Không
có tiền án, tiền sự về tội
xâm phạm an ninh quốc gia
theo quy định của pháp luật
Việt Nam; không có tiền án,
tiền sự về tội hình sự khác;
không thuộc diện đang bị
truy cứu trách nhiệm hình
sự, đang chấp hành hình
phạt, chưa được xoá án theo
quy định của pháp luật Việt
Nam và pháp luật nước ngoài.
5. Có
giấy phép lao động đối với
người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam từ đủ
03 (ba) tháng trở lên, do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp, trừ các
trường hợp không phải cấp
giấy phép lao động quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định
này.
Điều 5.
Hồ sơ, trình tự tuyển lao
động nước ngoài.
1. Hồ sơ
xin làm việc: người lao động
nước ngoài nộp 02 (hai) bộ
hồ sơ cho người sử dụng lao
động, một bộ hồ sơ do người
sử dụng lao động quản lý và
một bộ hồ sơ để người sử
dụng lao động làm thủ tục
xin cấp giấy phép lao động.
Mỗi bộ hồ sơ bao gồm:
a) Đơn
xin làm việc;
b) Phiếu
lý lịch tư pháp do cơ quan
có thẩm quyền của nước mà
người lao động cư trú cấp.
Trường hợp, người nước ngoài
đã cư trú tại Việt Nam từ 06
(sáu) tháng trở lên thì
ngoài phiếu lý lịch tư pháp
do cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp còn phải có
phiếu lý lịch tư pháp do Sở
Tư pháp của Việt Nam nơi
người nước ngoài đang cư trú
cấp;
c) Bản lý
lịch tự thuật của người nước
ngoài theo mẫu do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
quy định và có dán ảnh;
d) Giấy
chứng nhận sức khoẻ được cấp
ở nước ngoài. Trường hợp,
người nước ngoài đang cư trú
ở Việt Nam thì giấy chứng
nhận sức khoẻ cấp theo quy
định của Bộ Y tế Việt Nam;
đ) Bản
sao chứng chỉ về trình độ
chuyên môn, tay nghề của
người nước ngoài, bao gồm:
bằng tốt nghiệp đại học hoặc
trình độ tương đương trở
lên, hoặc giấy chứng nhận về
trình độ tay nghề của người
lao động nước ngoài do cơ
quan có thẩm quyền cấp theo
quy định của nước đó.
Đối với
người lao động nước ngoài là
nghệ nhân những ngành nghề
truyền thống hoặc người có
kinh nghiệm trong nghề
nghiệp, trong điều hành sản
xuất, quản lý mà không có
chứng chỉ thì phải có bản
nhận xét về trình độ chuyên
môn, tay nghề và trình độ
quản lý được cơ quan có thẩm
quyền của nước mà người đó
mang quốc tịch xác nhận;
e) Ba ảnh
mầu (kích thước 3cm x 4cm,
đầu để trần, chụp chính
diện, rõ mặt, rõ hai tai,
không đeo kính), ảnh chụp
không quá 01 (một) năm.
Các giấy
tờ quy định trong hồ sơ nêu
trên do cơ quan, tổ chức
nước ngoài cấp hoặc công
chứng, chứng thực phải được
hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật Việt
Nam và dịch ra tiếng Việt;
bản dịch, bản sao phải được
công chứng theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
2. Thủ
tục, trình tự tuyển lao động
nước ngoài:
a) Đối
với người sử dụng lao động:
- Người
sử dụng lao động phải đăng
trên báo trung ương hoặc địa
phương 03 (ba) số liền về
nhu cầu tuyển lao động và
thông báo đầy đủ các yêu cầu
công việc và các quyền lợi
của người lao động và người
sử dụng lao động trong quá
trình tuyển, khi làm việc và
khi thôi việc.
- Người
sử dụng lao động phải làm
thủ tục xin cấp giấy phép
lao động cho người lao động
nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam theo quy định tại
Nghị định này, sau khi người
lao động nước ngoài nộp hồ
sơ có đầy đủ các giấy tờ
theo quy định của Nghị định
này.
b) Đối
với người lao động nước
ngoài:
- Người
nước ngoài muốn làm việc tại
Việt Nam phải nghiên cứu đầy
đủ các quy định của pháp
luật Việt Nam mà người sử
dụng lao động cung cấp; đồng
thời, phải chuẩn bị các giấy
tờ cần thiết và thực hiện
theo đúng quy định của Nghị
định này.
- Người
nước ngoài muốn làm việc tại
Việt Nam phải nộp hồ sơ xin
làm việc quy định tại khoản
1 Điều này cho người sử dụng
lao động.
c) Khi có
giấy phép lao động, người
lao động và người sử dụng
lao động phải tiến hành giao
kết hợp đồng lao động bằng
văn bản (trừ đối tượng người
lao động nước ngoài do phía
nước ngoài cử vào Việt Nam
để làm việc), người sử dụng
lao động có trách nhiệm gửi
bản sao hợp đồng lao động đã
giao kết về cơ quan đã cấp
giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài đó. Nội
dung công việc trong hợp
đồng lao động không được
trái với nội dung công việc
ghi trong giấy phép lao động
đã được cấp.
Điều 6.
Cấp giấy phép lao động.
1. Người
lao động nước ngoài làm việc
cho doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức tại Việt Nam phải có
giấy phép lao động, trừ các
đối tượng:
- Người
lao động nước ngoài vào Việt
Nam làm việc dưới 03 (ba)
tháng hoặc để xử lý trong
trường hợp khẩn cấp (trường
hợp khẩn cấp được quy định
là những sự cố, tình huống
kỹ thuật, công nghệ phức tạp
nẩy sinh làm ảnh hưởng hoặc
có nguy cơ ảnh hưởng tới sản
xuất, kinh doanh mà các
chuyên gia Việt Nam và các
chuyên gia nước ngoài hiện
đang ở Việt Nam không xử lý
được).
- Người
nước ngoài là thành viên Hội
đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám
đốc, Phó Giám đốc các doanh
nghiệp được thành lập theo
quy định của pháp luật Việt
Nam và có tư cách pháp nhân.
- Người
nước ngoài là Trưởng Văn
phòng đại diện, Trưởng Chi
nhánh tại Việt Nam.
- Luật sư
nước ngoài đã được Bộ Tư
pháp cấp giấy phép hành nghề
Luật sư tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước
ngoài theo mẫu do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
quy định.
3. Hồ sơ
xin cấp giấy phép lao động,
gồm:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép lao
động của người sử dụng lao
động theo mẫu do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy
định.
- Hồ sơ xin làm việc của
người lao động nước ngoài
(quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định này).
4. Thời
hạn của giấy phép lao động:
thời hạn của giấy phép lao
động được cấp theo thời hạn
của hợp đồng lao động (đối
với đối tượng giao kết hợp
đồng lao động) hoặc theo
quyết định của phía nước
ngoài cử người lao động sang
Việt Nam làm việc, nhưng
không quá 36 tháng.
5. Đối
với các đối tượng không phải
cấp giấy phép lao động quy
định tại khoản 1 Điều này
thì người sử dụng lao động
có trách nhiệm báo cáo với
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội địa phương (nơi doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức
đóng trụ sở chính) danh sách
trích ngang về người nước
ngoài, bao gồm: họ tên,
tuổi, quốc tịch, số hộ
chiếu, ngày bắt đầu và ngày
kết thúc làm việc, công việc
đảm nhận của người nước
ngoài. Báo cáo trước 07
(bảy) ngày khi người lao
động nước ngoài bắt đầu làm
việc.
Đối với
người nước ngoài vào Việt
Nam làm việc để thực hiện
các loại hợp đồng (trừ hợp
đồng lao động) giữa doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức ở
Việt Nam với doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức ở nước
ngoài thì doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức ở Việt Nam
cũng thực hiện việc báo cáo
như đối với người nước ngoài
vào làm việc cho doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức tại
Việt Nam với thời hạn làm
việc dưới 03 (ba) tháng.
Điều 7.
Gia hạn giấy phép lao động.
1. Gia
hạn giấy phép lao động trong
trường hợp người sử dụng lao
động đã có kế hoạch và đang
tiến hành đào tạo người lao
động Việt Nam để thay thế
cho công việc mà người lao
động nước ngoài đang đảm
nhận, nhưng người lao động
Việt Nam chưa thay
thế được. Không gia hạn giấy
phép lao động cho người lao
động nước ngoài bị xử lý kỷ
luật lao động theo quy định
tại điểm b, điểm c, khoản 1
Điều 84 của Bộ Luật Lao động
đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Hồ sơ
xin gia hạn giấy phép lao
động:
a) Người
sử dụng lao động làm đơn xin
gia hạn giấy phép lao động
theo quy định của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã
hội. Trong đó phải nêu rõ lý
do chưa đào tạo được người
Việt Nam để thay thế,
họ tên những người
Việt Nam đã và đang
đào tạo, kinh phí đào tạo,
thời gian đào tạo, địa điểm
đào tạo để thay thế người
lao động nước ngoài.
b) Bản
sao hợp đồng lao động hoặc
văn bản của phía nước ngoài
cử người nước ngoài tiếp tục
làm việc ở
Việt Nam (có xác nhận
của người sử dụng lao động).
c) Giấy
phép lao động đã được cấp.
3. Thời
hạn gia hạn của giấy phép
lao động:
Thời hạn
gia hạn của giấy phép lao
động phụ thuộc vào thời gian
làm việc tiếp của người lao
động nước ngoài cho người sử
dụng lao động được xác định
trong hợp đồng lao động hoặc
văn bản của phía nước ngoài
cử người nước ngoài tiếp tục
làm việc ở
Việt Nam, thời hạn
gia hạn tối đa là 36 (ba
mươi sáu) tháng. Đối với các
trường hợp hết thời hạn gia
hạn lần thứ nhất, mà vẫn
chưa đào tạo được người lao
động
Việt Nam thay thế thì giấy phép lao động được tiếp tục gia hạn nếu
được sự chấp thuận của Chủ
tịch
ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung
ương nơi doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức đóng trụ sở
chính.
Điều 8.
Giấy phép lao động được cấp
lại trong trường hợp bị mất
hoặc bị hỏng:
1. Người
lao động nước ngoài phải làm
đơn xin cấp lại giấy phép
lao động và nêu rõ lý do bị
mất hoặc bị hỏng, có xác
nhận của người sử dụng lao
động gửi về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội đã cấp
giấy phép lao động và kèm
theo giấy phép lao động bị
hỏng.
2. Giấy
phép lao động được cấp lại
cho người lao động nước
ngoài đúng như giấy phép lao
động đã được cấp.
Điều 9.
Giấy phép lao động hết hiệu
lực trong các trường hợp
sau:
1. Giấy
phép lao động hết thời hạn.
2. Hợp
đồng lao động chấm dứt trước
thời hạn.
3. Công
việc trong hợp đồng lao động
không đúng với công việc đã
đề nghị xin cấp giấy phép
lao động.
4. Giấy
phép lao động bị cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thu hồi
do vi phạm pháp luật
Việt Nam.
5. Doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức
chấm dứt hoạt động.
6. Người
lao động nước ngoài bị phạt
tù giam, chết hoặc mất tích
theo tuyên bố của Tòa án.
Điều 10.
Sử dụng giấy phép lao động.
1. Người
lao động nước ngoài giữ giấy
phép lao động đã được cấp
khi giấy phép đang còn hiệu
lực. Trong thời hạn 03 (ba)
ngày, trước ngày giấy phép
lao động hết hiệu lực, người
lao động nước ngoài phải nộp
giấy phép lao động cho người
sử dụng lao động; người sử
dụng lao động có trách nhiệm
nhận giấy phép lao động và
trong thời gian 07 (bảy)
ngày, kể từ ngày nhận được
giấy phép lao động, người sử
dụng lao động phải nộp lại
cho cơ quan đã cấp giấy phép
lao động.
2. Người
lao động nước ngoài phải
xuất trình giấy phép lao
động theo yêu cầu của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
CHƯƠNG III
THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 11.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và
ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện các
quy định của Bộ luật Lao
động và Nghị định này.
Điều 12.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức và cá nhân có thành
tích trong việc thực hiện
các quy định của Bộ luật Lao
động và Nghị định này được
khen thưởng theo quy định
của pháp luật
Việt Nam.
Điều 13.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức và cá nhân có hành vi
vi phạm các quy định tại Bộ
luật Lao động, Nghị định này
và các quy định khác của
pháp luật có liên quan thì
tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý hành
chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật
Việt Nam.
Điều 14.
Người lao động nước ngoài
đang làm việc tại các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức ở
Việt Nam mà chưa được
cấp giấy phép lao động thì
phải làm thủ tục để xin cấp
giấy phép lao động theo quy
định tại Điều 6 Nghị định
này. Sau 06 (sáu) tháng kể
từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, nếu người
lao động nước ngoài không có
giấy phép lao động thì Sở
Lao động - Thương binh và Xã
hội đề nghị Bộ trưởng Bộ
Công an ra quyết định trục
xuất khỏi
Việt Nam theo quy
định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15.
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và các Bộ, ngành có
liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành Nghị định
này.
Điều 16.
Bộ Tài chính có trách nhiệm
hướng dẫn mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí cấp giấy phép lao
động cho người nước ngoài
làm việc tại
Việt Nam.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội:
1. Tiếp
nhận và lưu trữ hồ sơ xin
cấp giấy phép lao động, hồ
sơ xin gia hạn giấy phép lao
động và hồ sơ xin cấp lại
giấy phép lao động.
2. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp
giấy phép lao động, xin gia
hạn giấy phép lao động và
xin cấp lại giấy phép lao
động của người sử dụng lao
động, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
phải cấp giấy phép lao động,
gia hạn giấy phép lao động
và cấp lại giấy phép lao
động. Trường hợp, không cấp
giấy phép lao động, không
gia hạn giấy phép lao động
và không cấp lại giấy phép
lao động phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
3. Theo
dõi, tổng hợp và báo cáo
tình hình lao động nước
ngoài làm việc ở các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức
trên địa bàn quản lý.
4. Kiểm
tra, thanh tra việc thực
hiện các quy định của Bộ
luật Lao động và Nghị định
này.
5. Thu
hồi giấy phép lao động đã
hết hiệu lực.
Điều 18.
Trách nhiệm của người sử
dụng lao động:
1. Thực
hiện đúng các quy định của
pháp luật lao động
Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của
Việt Nam.
2. Làm
các thủ tục để xin cấp giấy
phép lao động, gia hạn giấy
phép lao động và cấp lại
giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài và nộp
lệ phí cấp giấy phép lao
động theo quy định của Bộ
Tài chính.
3. Thực
hiện đầy đủ hợp đồng lao
động đã giao kết với người
lao động nước ngoài.
4. Nhận
giấy phép lao động đã hết
hiệu lực của người lao động
nước ngoài và nộp lại cho cơ
quan đã cấp giấy phép lao
động đó.
5. Quản
lý hồ sơ xin làm việc của
người lao động nước ngoài,
đồng thời phải bổ sung các
giấy tờ liên quan đến người
lao động nước ngoài.
6. Quản
lý người lao động nước ngoài
làm việc tại doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức.
7. Báo
cáo tình hình sử dụng lao
động nước ngoài theo quy
định của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Điều 19.
Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo và thay
thế Nghị định số 58/CP ngày
03 tháng 10 năm 1996 và Nghị
định số 169/1999/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 1999 của
Chính phủ về việc cấp giấy
phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại các doanh
nghiệp, tổ chức ở
Việt Nam.
Đối với
những người lao động nước
ngoài đã được cấp giấy phép
lao động và đang còn hiệu
lực tính đến ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành,
thì giấy phép lao động đó
vẫn còn hiệu lực và không
phải đổi giấy phép lao động
mới.
Điều 20.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định
này.