HIỆP ĐỊNH
TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ
CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ
GIỮA
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ
NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP
Nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam
và nước Cộng hoà
Pháp,
Với lòng mong muốn
phát triển và tăng
cường quan hệ hợp
tác trong lĩnh vực
tư pháp, đã quyết
định ký kết Hiệp
định này;
Để thực hiện mục
đích đó, đã cử Đại
điện toàn quyền của
mình:
Chủ tịch nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam cử:
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Nguyễn Đình Lộc,
Tổng thống nước Cộng
hoà Pháp cử;
Chưởng ấn, Bộ trưởng
Bộ Tư Pháp ELISABETH
GUIGOU,
Các Đại diện toàn
quyền, sau khi trao
đổi Giấy uỷ quyền
hợp pháp và hợp
thức, đã thoả tuận
những điều dưới đây:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Nước ký kết này cam
kết dành cho Nước Ký
kết kia sự tương trợ
tư pháp về các vấn
đề dân sự. Các vấn
đề dân sự nói trong
Hiệp định này bao
gồm các vấn đề pháp
luật dân sự, pháp
luật hôn nhân, gia
đình, pháp luật
thương mại và pháp
luật lao động.
Điều 2.
Cơ quan trung
ương
1. Bộ tư pháp của
hai Nước ký kết là
Cơ quan trung ương
chịu trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định
tại Hiệp định này.
2. Các Cơ quan trung
ương liên hệ trực
tiếp với nhau; gửi
yêu cầu tương trợ tư
pháp kèm theo bản
dịch ra ngôn ngữ của
Nước ký kết được yêu
cầu; sự tương trợ tư
pháp này được miễn
phí.
Điều 3.
Từ chối tương trợ
tư pháp
Có thể từ chối thực
hiện yêu cầu tương
trợ tư pháp, nếu
việc thực hiện yêu
cầu tương trợ tư
pháp gây thương hại
đến chủ quyền, an
ninh hoặc trật tự
công cộng của Nước
ký kết được yêu cầu.
Điều 4.
Trao đổi thông
tin
Các cơ quan trung
ương, theo yêu cầu,
thông báo cho nhau
thông tin về pháp
luật, cũng như trích
lục bản án, quyết
định của Toà án nước
mình.
CHƯƠNG II
LIÊN HỆ VỚI TOÀ ÁN
Điều 5.
Bảo hộ tư pháp
1. Để bảo vệ quyền
và lợi ích của mình,
công dân của Nước ký
kết này trên lãnh
thổ của Nước ký kết
kia được quyền liên
hệ với các Toà án
theo cùng những điều
kiện dành cho công
dân của Nước ký kết
kia và có quyền và
nghĩa vụ như công
dân của Nước ký kết
kia trong quá trình
tham gia tố tụng tại
Toà án.
2. Quy định tại
khoản 1 Điều này
cũng được áp dụng
đối với pháp nhân
được thành lập theo
pháp luật của một
trong hai Nước ký
kết.
Điều 6.
Miễn cược án phí
Công dân của Nước ký
kết này trên lãnh
thổ của Nước ký kết
kia không phải chịu
bất kỳ hình thức
cược án phí nào vì
lý do là người nước
ngoài hoặc không có
nơi cư trú hay chỗ ở
tại nước đó.
Điều 7.
Trợ giúp pháp lý
1. Công dân của Nước
ký kết này trên lãnh
thổ của Nước ký kết
kia được trợ giúp
pháp lý như công dân
của Nước ký kết kia,
phù hợp với pháp
luật của Nước ký kết
được yêu cầu trợ
giúp pháp lý.
2. Trợ giúp pháp lý
nói trong Hiệp định
này bao gồm cả miễn
hoặc giảm án phí,
cũng như miễn hoặc
giảm thù lao bổ trợ
tư pháp.
Điều 8.
Tiếp tục hưởng
trợ giúp pháp lý
Khi một người đã
được trợ giúp pháp
lý trên lãnh thổ của
Nước ký kết này
trong quá trình tố
tụng để Toà án ra
quyết định, thì
người đó cũng được
trợ giúp pháp lý
trên lãnh thổ của
Nước ký kết kia mà
không cần phải xem
xét lại, khi yêu cầu
công nhận và cho thi
hành quyết định đó.
Điều 9.
Thủ tục yêu cầu
trợ giúp pháp lý
1. Đơn yêu cầu trợ
giúp pháp lý phải
gửi cho cơ quan có
thẩm quyền của Nước
ký kết được yêu cầu
thông qua Cơ quan
trung ương.
2. Đơn phải kèm theo
giấy chứng nhận về
thu nhập của người
yêu cầu trợ giúp
pháp lý, trừ trường
hợp áp dụng Điều 8
của Hiệp định này.
Các giấy tờ kèm theo
đơn phải được dịch
ra ngôn ngữ của Nước
ký kết được yêu cầu.
Điều 10.
Thi hành quyết
định về án phí
Quyết định của Toà
án của một trong hai
Nước ký kết buộc
nguyên đơn hoặc
người dự sự phải
chịu án phí mà họ đã
được miễn cược án
phí thì sẽ được công
nhận và cho thi hành
không phải nộp phí ở
Nước ký kết được yêu
cầu, theo đề nghị
của Cơ quan trung
ương của Nước ký kết
đã ra bản án, quyết
định đó.
CHƯƠNG III
CHUYỂN GIAO GIẤY TỜ
Điều 11.
Chuyển giấy tờ
Khi cần chuyển giấy
tờ của Toà án hoặc
của cơ quan Tư pháp
khác cho một người
sinh sống trên lãnh
thổ của Nước ký kết
kia, cơ quan có thẩm
quyền theo pháp luật
của Nước ký kết yêu
cầu chuyển yêu cầu
tống đạt giấy tờ đó
cho Cơ quan trung
ương của Nước ký kết
được yêu cầu.
Giấy tờ cần tống đạt
phải được lập thành
2 bộ, dịch ra ngôn
ngữ của Nước ký kết
được yêu cầu, gửi
kèm theo yêu cầu
tống đạt.
Điều 12.
Giao giấy tờ
1. Cơ quan trung
ương của Nước ký kết
được yêu cầu thực
hiện hoặc cho thực
hiện việc tống đạt
giấy tờ theo cách mà
mình xác định là
thích hợp nhất, phù
hợp với pháp luật
của nước mình.
2. Bằng chứng của
việc đã tống đạt
được hoặc tống đạt
không thành thể hiện
bằng biên lai, giấy
xác nhận hoặc biên
bản. Những giấy tờ
này kèm theo 01 bộ
giấy tờ cần tống đạt
được gửi trả lại
trực tiếp cho cơ
quan tư pháp đã yêu
cầu tống đạt.
3. Không phải thanh
toán hoặc hoàn lại
các khoản lệ phí
hoặc chi phí của
Nước ký kết được yêu
cầu về việc chuyển,
giao giấy tờ.
Điều 13.
Tống đạt qua
đường ngoại giao
hoặc lãnh sự
Mỗi Nước ký kết đều
có quyền tống đạt
giấy tờ cho công dân
của nước mình trên
lãnh thổ của Nước ký
kết kia, một cách
trực tiếp và không
áp dụng biện pháp
cưỡng chế, thông qua
các viên chức ngoại
giao hoặc lãnh sự
của nước mình.
Điều 14.
Các hình thức
tống đạt khác
Các quy định trên
đây không cản trở:
*
Việc gửi trực tiếp
bản sao giấy tờ cho
đương sự qua bưu
điện bằng thư bảo
đảm kèm theo giấy
biên nhận;
*
Việc một bên liên
quan thực hiện việc
tống đạt hoặc chuyển
giao giấy tờ bằng
chi phí của mình
theo các phương thức
hiện hành ở Nước ký
kết nơi nhận tống
đạt.
CHƯƠNG IV
THU THẬP CHỨNG CỨ
Điều 15.
Uỷ thác tư pháp
1. Cơ quan tư pháp
của Nước ký kết này
có thể, bằng cách uỷ
thác tư pháp, yêu
cầu Cơ quan tư pháp
của Nước ký kết kia
tiến hành các biện
pháp xác minh, thu
thập chứng cứ mà
mình xét thấy cần
thiết để làm sáng tỏ
các tình tiết của vụ
án mà mình đã thụ
lý.
2. Văn bản uỷ thác
tư pháp phải gồm
những nội dung sau
đây:
a) Tên cơ quan yêu
cầu và, nếu có thể
được, tên cơ quan
được yêu cầu;
b) Họ, tên, địa chỉ
của các bên và của
đại diện các bên,
khi các bên có đại
diện;
c) Tính chất và nội
dung của vụ việc uỷ
thác và bản tóm tắt
sự việc;
d) Các biện pháp xác
minh, thu thập chứng
cứ cần thực hiện.
Văn bản uỷ thác tư
pháp phải có chữ ký
và đóng dấu của cơ
quan yêu cầu.
3. Văn bản uỷ thác
tư pháp phải gửi kèm
theo bản dịch ra
ngôn ngữ của Nước ký
kết được yêu cầu.
Điều 16.
Cách thức gửi uỷ
thác tư pháp
Văn bản uỷ thác tư
pháp phải gửi thông
qua các Cơ quan
trung ương. Hồ sơ
thực hiện uỷ thác tư
pháp được gửi trả
cho Cơ quan tư pháp
yêu cầu cũng theo
cách thức này.
Điều 17.
Thể thức thực
hiện uỷ thác tư pháp
1. Cơ quan tư pháp,
khi thực hiện uỷ
thác tư pháp, áp
dụng pháp luật của
nước mình về thể
thức thực hiện uỷ
thác tư pháp.
2. Tuy nhiên, nếu cơ
quan yêu cầu đề
nghị, cơ quan được
yêu cầu có thể thực
hiện uỷ thác tư pháp
theo một thể thức
đặc biệt, trừ khi
trái với pháp luật
của Nước ký kết được
yêu cầu hoặc không
thể thực hiện được
theo thể thức đó vì
trái với thông lệ
của Nước ký kết được
yêu cầu hoặc vì có
khó khăn trong thực
tế.
3. Uỷ thác tư pháp
phải được thực hiện
trong thời gian sớm
nhất có thể được.
Điều 18.
Chi phí thực hiện
uỷ thác tư pháp
Không phải hoàn trả
bất kỳ khoản phí
hoặc lệ phí nào cho
việc thực hiện uỷ
thác tư pháp. Tuy
nhiên, Nước ký kết
được yêu cầu có
quyền yêu cầu Nước
ký kết yêu cầu hoàn
trả thù lao đã trả
cho giám định viên
và các chi phí phát
sinh do việc áp dụng
một thể thức đặc
biệt theo đề nghị
của Nước ký kết yêu
cầu.
Điều 19.
Thực hiện uỷ thác
tư pháp thông qua
viên chức ngoại
giao, lãnh sự
Mỗi nước ký kết đều
có quyền cho thực
hiện, không áp dụng
biện pháp cưỡng chế,
các uỷ thác tư pháp,
thông qua các viên
chức ngoại giao hoặc
lãnh sự của nước
mình, nếu các uỷ
thác này liên quan
đến công dân của
nước mình.
CHƯƠNG V
CÔNG NHẬN VÀ CHO THI
HÀNH BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ
ÁN
Điều 20.
Bản án, quyết
định có thể được
công nhận và cho thi
hành
Chương này áp dụng
đối với bản án,
quyết định của Toà
án của hai Nước ký
kết về các vấn đề
dân sự, bao gồm cả
các quyết định về
bồi thường thiệt hại
dân sự trong các bản
án hình sự.
Điều 21.
Điều kiện công
nhận và cho thi hành
Bản án, quyết định
của Toà án của Nước
ký kết này được công
nhận và có thể được
cho thi hành trên
lãnh thổ của Nước ký
kết kia, nếu hội đủ
các điều kiện sau
đây:
1. Là bản án, quyết
định của Toà án có
thẩm quyền theo quy
định của pháp luật
của Nước ký kết được
yêu cầu;
2. Luật áp dụng để
giải quyết vụ việc
là luật được chọn
theo quy phạm xung
đột pháp luật được
công nhận trên lãnh
thổ của Nước ký kết
được yêu cầu. Tuy
nhiên, luật áp dụng
có thể khác với luật
được chọn theo quy
phạm xung đột pháp
luật của Nước ký kết
được yêu cầu, nếu
việc áp dụng luật
này hay luật kia đều
dẫn đến cùng một kết
quả;
3. Bản án, quyết
định đã có hiệu lực
pháp luật và được
cho thi hành. Tuy
nhiên, đối với các
vấn đề về nghĩa vụ
cấp dưỡng, quyền
nuôi dưỡng hoặc
quyền thăm nom người
chưa thành niên, thì
bản án, quyết định
có thể chưa có hiệu
lực pháp luật, nhưng
được thi hành ngay
trên lãnh thổ của
Nước ký kết đã ra
bản án, quyết định
đó;
4. Các bên đương sự
đã được triệu tập ra
Toà, có đại diện của
mình một cách hợp
thức hoặc, nếu các
bên vắng mặt, thì
giấy triệu tập ra
Toà đã được tống đạt
hợp thức và trong
thời gian cần thiết
để bảo đảm quyền lợi
của các bên;
5. Bản án, quyết
định không trái với
các nguyên tắc và
giá trị cơ bản của
Nước ký kết được yêu
cầu;
6. Vụ kiện giữa
chính các bên đương
sự đó, có cùng căn
cứ và cùng đối tượng
như ở Nước ký kết
yêu cầu:
*
Không phải là vụ án
đang trong quá trình
thụ lý và xem xét
tại một Toà án của
Nước ký kết được yêu
cầu, hoặc
*
Chưa có bản án,
quyết định nào của
Nước ký kết được yêu
cầu trước khi có bản
án, quyết định đang
được yêu cầu công
nhận và cho thi
hành, hoặc
*
Chưa có bản án,
quyết định nào của
nước thứ ba đã được
công nhận tại Nước
ký kết được yêu cầu
trước khi có bản án,
quyết định đang được
yêu cầu công nhận và
cho thi hành.
Điều 22.
Thủ tục công nhận
và cho thi hành
1. Thủ tục công nhận
và cho thi hành bản
án, quyết định dân
sự tuân theo pháp
luật của Nước ký kết
được yêu cầu.
2. Cơ quan tư pháp
được yêu cầu không
tiến hành bất kỳ sự
xem xét nào đối với
nội dung bản án,
quyết định.
3. Nếu bản án, quyết
định gồm nhiều phần,
có thể cho thi hành
từng phần.
Điều 23.
Giấy tờ kèm theo
Người yêu cầu công
nhận hoặc cho thi
hành bản án, quyết
định cần phải nộp
các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao bản án,
quyết định có chứng
thực hợp lệ;
2. Các giấy tờ xác
nhận của bản án,
quyết định đã được
tống đạt hoặc thông
báo;
3. Nếu có, bản sao
có chứng thực giấy
triệu tập bên vắng
mặt ra Toà và mọi
giấy tờ xác nhận
đương sự đã nhận
được kịp thời giấy
triệu tập ra Toà;
4. Các giấy tờ xác
nhận bản án, quyết
định đã có hiệu lực
thi hành trên lãnh
thổ của Nước ký kết
đã ra bản án, quyết
định đó và xác nhận
bản án, quyết định
này không còn có thể
bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục
chung nữa, trừ
trường hợp bản án,
quyết định về nghĩa
vụ cấp dưỡng, về
quyền nuôi dưỡng
hoặc quyền thăm nom
người chưa thành
niên.
Tất cả các giấy tờ
này phải được gửi
kèm theo bản dịch ra
ngôn ngữ của Nước ký
kết được yêu cầu có
chứng thực hợp thức
của viên chức ngoại
giao hoặc lãnh sự,
hoặc của người có
thẩm quyền trên lãnh
thổ của một trong
hai Nước ký kết.
CHƯƠNG VI
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG
TÀI
Điều 24.
Công nhận và thi
hành quyết định của
trọng tài
Nước ký kết này công
nhận và cho thi hành
trên lãnh thổ của
nước mình các quyết
định trọng tài được
tuyên trên lãnh thổ
của Nước ký kết kia
theo quy định của
Công ước New York
ngày 10.6.1958 về
công nhận và thi
hành quyết định của
trọng tài nước
ngoài.
CHƯƠNG VII
HỘ TỊCH VÀ MIỄN HỢP
PHÁP HOÁ
Điếu 25.
Chuyển giao giấy tờ
về hộ tịch
1. Nước ký kết này
gửi cho Nước ký kết
kia, theo yêu cầu,
với mục đích quản lý
hành chính ghi rõ
trong yêu cầu, các
giấy tờ và trích lục
bản án, quyết định
của Toà án liên quan
đến hộ tịch của công
dân của Nước ký kết
yêu cầu.
2. Văn bản yêu cầu
và các giấy tờ về hộ
tịch được gửi qua
đường ngoại giao
hoặc lãnh sự. Văn
bản yêu cầu và trích
lục bản án, quyết
định của Toà án được
gửi qua Cơ quan
trung ương.
Điều 26.
Miễn hợp pháp hoá
Các giấy tờ nói tại
Hiệp định này được
miễn hợp pháp hoá.
Tuy nhiên, trong
trường hợp có nghi
ngờ xác đáng về chữ
ký, tư cách của
người ký, hoặc về
nhận sạng của con
dấu hoặc con tem,
thì cơ quan có thẩm
quyền của Nước ký
kết yêu cầu có thể
đề nghị Cơ quan
trung ương của Nước
ký kết đã cấp giấy
tờ hoặc tài liệu đó
xác minh tính xác
thực của giấy tờ.
Chỉ được yêu cầu xác
minh tính xác thực
của giấy tờ trong
những trường hợp đặc
biệt và phải nêu rõ
lý do.
CHƯƠNG VIII
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN
CUỐI CÙNG
Điều 27.
Theo dõi thực
hiện Hiệp định
Đại diện của hai
Nước ký kết sẽ gặp
nhau khi cần thiết,
nhằm đánh giá tình
hình hình thực hiện
Hiệp định này.
Điều 28.
Giải quyết khó
khăn trong việc thực
hiện Hiệp định
Những khó khăn nảy
sinh trong quá trình
thực hiện Hiệp định
này sẽ được giải
quyết qua đường
ngoại giao.
Điều 29.
Thời điểm có hiệu
lực
Hai Nước ký kết cam
kết sẽ thông báo cho
nhau về việc đã hoàn
tất các thủ tục cần
thiết theo quy định
của pháp luật nước
mình để Hiệp định
này có hiệu lực.
Hiệp định này sẽ có
hiệu lực kể từ ngày
đầu tiên của tháng
thứ hai sau ngày
nhận được văn bản
thông báo sau cùng
về việc hoàn tất các
thủ tục đó.
Điều 30.
Thời hạn, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ Hiệp
định
1. Hiệp định này có
giá trị vô thời hạn.
2. Mọi sửa đổi, bổ
sung Hiệp định này
phải được hai Nước
ký kết trao đổi, bàn
bạc với nhau.
3. Mỗi Nước ký kết
có thể bãi bỏ Hiệp
định này vào bất kỳ
thời điểm nào và
việc bãi bỏ đó sẽ có
hiệu lực sau 6 tháng,
kể từ ngày Nước ký
kết kia nhận được
thông báo bãi bỏ
hiệp định.
Để làm bằng, các Đại
điện toàn quyền của
hai Nước ký kết đã
ký và đóng dấu vào
Hiệp định này.
Làm tại Paris, ngày
24 tháng 2 năm 1999,
thành hai bản chính,
mỗi bản bằng tiếng
Việt và tiếng Pháp,
cả hai văn bản đều
có giá trị như nhau.