NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ
SỐ 62/2003/NĐ-CP
NGÀY 06
THÁNG 6 NĂM
2003
QUY ĐỊNH CHỨC
NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA BỘ
TƯ PHÁP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
Tổ chức
Chính phủ
ngày 25
tháng 12 năm
2001;
Căn cứ Nghị
quyết số
02/2002/QH11
ngày 05
tháng 8 năm
2002 của Quốc
hội nước Cộng
hoà xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI,
kỳ họp thứ
nhất, quy định
danh sách
các bộ và cơ
quan ngang bộ
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số
86/2002/NĐ-CP
ngày 05
tháng 11 năm
2002 của
Chính phủ
quy định chức
năng, nhiệm
vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ
chức của bộ,
cơ quan
ngang bộ;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp
và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.
Vị trí và chức
năng
Bộ Tư pháp
là cơ quan của
Chính phủ thực
hiện chức
năng quản lý
nhà nước về
công tác xây
dựng pháp luật,
kiểm tra văn
bản quy phạm
pháp luật,
phổ biến,
giáo dục
pháp luật,
thi hành án
dân sự, hành
chính tư
pháp, bổ trợ
tư pháp và
công tác tư
pháp khác
trong phạm
vi cả nước;
thực hiện quản
lý nhà nước
các dịch vụ
công thuộc
phạm vi quản
lý của Bộ
theo quy định
của pháp luật.
Điều 2.
Nhiệm vụ
và quyền hạn
Bộ Tư pháp
có trách nhiệm
thực hiện
nhiệm vụ,
quyền hạn
theo quy định
tại Nghị định
số 86/2002/NĐ-CP
ngày 05
tháng 11 năm
2002 của
Chính phủ
quy định chức
năng, nhiệm
vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ
chức của bộ,
cơ quan
ngang bộ và
các nhiệm vụ,
quyền hạn cụ
thể sau đây:
1. Trình
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ
chiến lược,
quy hoạch
phát triển,
kế hoạch dài
hạn, năm năm
và hàng năm
thuộc các
lĩnh vực quản
lý nhà nước
của Bộ;
2. Chỉ đạo,
hướng dẫn,
kiểm tra và
chịu trách
nhiệm thực
hiện các văn
bản quy phạm
pháp luật,
chiến lược,
quy hoạch và
kế hoạch sau
khi được phê
duyệt và các
văn bản pháp
luật khác
thuộc phạm
vi quản lý của
Bộ;
3. Về công
tác xây dựng
pháp luật:
a) Lập dự kiến
chương trình
xây dựng luật,
pháp lệnh về
những vấn đề
thuộc thẩm
quyền của
Chính phủ và
theo dõi việc
thực hiện
chương trình
đó sau khi
được quyết định;
b) Trình
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ
các dự án luật,
pháp lệnh và
dự thảo văn
bản quy phạm
pháp luật
khác về các
lĩnh vực quản
lý nhà nước
của Bộ và
các dự án, dự
thảo văn bản
quy phạm
pháp luật
theo sự phân
công của
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ;
c) Ban hành
các quyết
định, chỉ
thị, thông
tư thuộc các
lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ;
d) Trực tiếp
tham gia xây
dựng các dự
án luật,
pháp lệnh do
các bộ, cơ
quan ngang
bộ, cơ quan
thuộc Chính
phủ chủ trì
soạn thảo;
đ) Thẩm định
các dự án,
dự thảo văn
bản quy phạm
pháp luật,
dự thảo điều
ước quốc tế
theo quy
định của
pháp luật;
e) Hướng
dẫn, kiểm
tra công tác
rà soát, hệ
thống hoá
văn bản quy
phạm pháp
luật; thực
hiện rà
soát, hệ
thống hoá
các văn bản
quy phạm
pháp luật,
điều ước
quốc tế
thuộc các
lĩnh vực
quản lý của
Bộ;
4. Về kiểm
tra văn bản
quy phạm
pháp luật:
a) Thống
nhất quản lý
công tác
kiểm tra văn
bản quy phạm
pháp luật;
trình Chính
phủ, Thủ
tướng Chính
phủ quy định
về thẩm
quyền, trình
tự, thủ tục
kiểm tra văn
bản quy phạm
pháp luật;
xây dựng và
tổ chức thực
hiện kế
hoạch kiểm
tra văn bản
quy phạm
pháp luật;
hướng dẫn,
kiểm tra
công tác
kiểm tra văn
bản quy phạm
pháp luật;
b) Thực hiện
kiểm tra các
văn bản quy
phạm pháp luật
do các bộ,
cơ quan
ngang bộ, Hội
đồng nhân
dân và ủy
ban nhân dân
tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương
ban hành về
những nội
dung liên
quan đến các
lĩnh vực quản
lý nhà nước
do Bộ phụ
trách;
c) Giúp Thủ
tướng Chính
phủ kiểm tra
văn bản quy
phạm pháp
luật của các
bộ, cơ quan
ngang bộ,
Hội đồng
nhân dân và
ủy ban nhân
dân tỉnh,
thành phố
trực thuộc
Trung ương
theo quy
định của
pháp luật;
kiến nghị xử
lý, xử lý
theo thẩm
quyền hoặc
xử lý theo
ủy quyền của
Thủ tướng
Chính phủ
các văn bản
trái pháp
luật;
5. Về phổ
biến, giáo
dục pháp
luật:
a) Thống
nhất quản lý
công tác phổ
biến, giáo
dục pháp
luật;
b) Thông tin
pháp luật,
biên soạn,
xuất bản,
phát hành
các tài liệu
phục vụ công
tác phổ
biến, giáo
dục pháp
luật;
c) Tuyên
truyền, phổ
biến, giáo
dục pháp
luật và
thông tin về
các lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ;
d) Chỉ đạo,
hướng dẫn,
kiểm tra
việc xây
dựng, quản
lý, khai
thác tủ sách
pháp luật ở
xã, phường,
thị trấn, cơ
quan, doanh
nghiệp và
trường học;
6. Về thi
hành án dân
sự:
a) Thống
nhất quản lý
công tác thi
hành án dân
sự;
b) Quản lý
thống nhất
hệ thống tổ
chức và hoạt
động của các
cơ quan thi
hành án dân
sự từ Trung
ương đến địa
phương theo
quy định của
pháp luật;
c) Chỉ đạo
việc thi
hành và trực
tiếp thi
hành các bản
án, quyết
định của Toà
án theo quy
định của
pháp luật;
7. Thống nhất
quản lý về
công chứng,
chứng thực,
hộ tịch,
nuôi con
nuôi có yếu
tố nước
ngoài, quốc
tịch, lý lịch
tư pháp và
thực hiện một
số nhiệm vụ,
quyền hạn cụ
thể trong
các lĩnh vực
này theo quy
định của
pháp luật;
8. Thống
nhất quản lý
về tổ chức
và hoạt động
của luật sư
trong nước,
luật sư nước
ngoài tại
Việt Nam; về
tổ chức và
hoạt động tư
vấn pháp
luật, hoạt
động giám
định tư
pháp, bán
đấu giá tài
sản, trọng
tài thương
mại theo quy
định của
pháp luật;
9. Thống
nhất quản lý
và thực hiện
trợ giúp
pháp lý miễn
phí cho
người nghèo,
đối tượng
chính sách
và các đối
tượng khác
theo quy
định của
pháp luật;
quản lý, sử
dụng Quỹ trợ
giúp pháp lý
ở Trung ương
và hướng dẫn
việc sử dụng
các nguồn
tài trợ trợ
giúp pháp lý
ở địa
phương;
10. Thống
nhất quản lý
về đăng ký
giao dịch
bảo đảm;
thực hiện
đăng ký,
cung cấp
thông tin về
giao dịch
bảo đảm, tài
sản cho thuê
tài chính và
các giao
dịch, tài
sản khác
theo quy
định của
pháp luật;
11. Hướng
dẫn, kiểm
tra về tổ
chức và hoạt
động hoà
giải ở cơ
sở;
12. Thống
nhất quản lý
các hoạt
động hợp tác
với nước
ngoài về
pháp luật;
thực hiện
hợp tác quốc
tế trong các
lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ
theo quy
định của
pháp luật.
Thực hiện
việc cấp ý
kiến pháp lý
cho các dự
án theo quy
định của
pháp luật;
tham gia
giải quyết
về mặt pháp
lý các tranh
chấp quốc tế
có liên quan
tới Việt Nam
theo sự phân
công của
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ;
13. Nghiên
cứu khoa học
pháp lý;
phát triển
và ứng dụng
kết quả
nghiên cứu
khoa học
pháp lý
trong các
lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ;
14. Xây dựng
và phát
triển các cơ
sở dữ liệu
quốc gia về
văn bản quy
phạm pháp
luật, giao
dịch bảo
đảm, công
chứng, hộ
tịch, lý
lịch tư pháp
và các cơ sở
dữ liệu khác
theo quy
định của
pháp luật;
15. Quyết định
các chủ
trương, biện
pháp cụ thể
và chỉ đạo
việc thực hiện
cơ chế hoạt
động của các
tổ chức dịch
vụ công thuộc
phạm vi quản
lý của Bộ
theo quy định
của pháp luật;
quản lý và
chỉ đạo hoạt
động đối với
các tổ chức
sự nghiệp
thuộc Bộ;
16. Quản lý
nhà nước đối
với hoạt
động của
hội, tổ chức
phi Chính
phủ thuộc
các lĩnh vực
quản lý nhà
nước của Bộ
theo quy
định của
pháp luật;
17. Thanh
tra, kiểm
tra, giải
quyết khiếu
nại, tố cáo,
chống tham
nhũng, tiêu
cực và xử lý
các vi phạm
pháp luật
trong các
lĩnh vực
thuộc thẩm
quyền quản
lý của Bộ;
18. Về cải
cách hành
chính:
a) Trình
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ
các giải
pháp đổi mới,
nâng cao hiệu
quả cải cách
thể chế hành
chính nhà nước;
b) Quyết định
và chỉ đạo
thực hiện
chương trình
cải cách
hành chính của
Bộ theo mục
tiêu và nội
dung chương
trình cải
cách hành
chính nhà nước
đã được Thủ
tướng Chính
phủ phê duyệt;
19. Quản lý
về tổ chức
bộ máy, biên
chế; chỉ đạo
thực hiện
chế độ tiền
lương và các
chế độ chính
sách đãi
ngộ, khen
thưởng, kỷ
luật đối với
cán bộ, công
chức thuộc
phạm vi quản
lý của Bộ;
xây dựng
tiêu chuẩn
nghiệp vụ
các ngạch
công chức
chuyên môn
ngành Tư
pháp và bổ
nhiệm, miễn
nhiệm các
chức danh tư
pháp thuộc
thẩm quyền
quản lý của
Bộ; đào tạo
cán bộ pháp
lý, đào tạo,
bồi dưỡng
các chức
danh tư pháp
theo quy
định của
pháp luật;
20. Quản lý
tài chính,
tài sản được
giao và tổ
chức thực
hiện ngân
sách được
phân bổ theo
quy định của
pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ
chức của Bộ
a) Các tổ
chức giúp Bộ
trưởng thực
hiện chức
năng quản lý
nhà nước:
1. Vụ Pháp
luật hình
sự, hành
chính;
2. Vụ Pháp
luật dân sự,
kinh tế;
3. Vụ Pháp
luật quốc
tế;
4. Vụ Phổ
biến, giáo
dục pháp
luật;
5. Vụ Quản
lý công
chứng, hộ
tịch, quốc
tịch, lý
lịch tư pháp
(gọi chung
là Vụ Hành
chính tư
pháp);
6. Vụ Quản
lý luật sư,
tư vấn pháp
luật, giám định
tư pháp, bán
đấu giá tài
sản, trọng
tài thương mại
(gọi chung
là Vụ Bổ trợ
tư pháp);
7. Vụ Kế hoạch
- Tài chính;
8. Vụ Hợp
tác quốc tế;
9. Vụ Tổ
chức cán bộ;
10. Cục Thi
hành án dân
sự;
11. Cục Kiểm
tra văn bản
quy phạm
pháp luật;
12. Cục Đăng
ký quốc gia
giao dịch
bảo đảm;
13. Cục Trợ
giúp pháp
lý;
14. Cục Con
nuôi quốc tế;
15. Thanh
tra;
16. Văn
phòng.
b) Các tổ chức
sự nghiệp
thuộc Bộ:
1. Viện Khoa
học pháp lý;
2. Trường Đại
học Luật Hà
Nội;
3. Trường
Đào tạo các
chức danh tư
pháp;
4. Báo Pháp
luật;
5. Tạp chí
Dân chủ và
Pháp luật;
6. Trung tâm
Tin học.
Điều 4.
Hiệu lực
thi hành
Nghị định
này có hiệu
lực thi hành
sau 15 ngày,
kể từ ngày
đăng Công
báo và thay
thế Nghị định
số 38-CP
ngày 04
tháng 6 năm
1993 của
Chính phủ về
chức năng,
nhiệm vụ,
quyền hạn và
tổ chức bộ
máy của Bộ
Tư pháp.
Điều 5.
Trách nhiệm
thi hành
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp, các
Bộ trưởng,
Thủ trưởng
cơ quan
ngang bộ, Thủ
trưởng cơ
quan thuộc
Chính phủ và
Chủ tịch ủy
ban nhân dân
các tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung
ương chịu
trách nhiệm
thi hành Nghị
định này.